Giáo Dục

Giải toán lớp 9 sgk tập 1 trang 4, 5, 6, 7 bài 1: căn bậc hai

Giải bài tập SGK Toán lớp 9 bài 1: Căn bậc hai được chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Đây là lời giải kèm phương pháp giải hay các bài tập trong chương trình SGK Toán 9. Là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác, chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu, giảng dạy bài học mới đạt hiệu quả.

Bài 1: Căn bậc hai

Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 1 trang 4:

Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau:

a) 9;        b) 4/9;        c) 0,25;        d) 2.

Lời giải

a) Căn bậc hai của 9 là 3 và -3 (vì 32 = 9 và (-3)2 = 9)

b) Căn bậc hai của 4/9 là 2/3 và (-2)/3 (vì (2/3)2 = 4/9 và(-2/3)2 = 4/9)

c) Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5 (vì 0,52 = 0,25 và (-0,5)2 = 0,25)

d) Căn bậc hai của 2 là √2 và -√2 (vì (√2)2 = 2 và(-√2)2 = 2 ).

Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 1 trang 5: Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau:

a) 49;        b) 64;        c) 81;        d) 1,21.

Lời giải

a) √49 = 7, vì 7 > 0 và 72 = 49

b) √64 = 8, vì 8 > 0 và 82 = 64

c) √81 = 9, vì 9 > 0 và 92 = 81

d) √1,21 = 1,1 vì 1,1 > 0 và 1,12 = 1,21

Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 1 trang 5:

Tìm căn bậc hai của mỗi số sau:

a) 64;        b) 81;        c) 1,21.

Lời giải

a) Các căn bậc hai của 64 là 8 và -8

Xem thêm :  Tổng hợp điểm chuẩn năm 2021 các trường đại học vừa công bố chính thức

b) Các căn bậc hai của 81 là 9 và -9

c) Các căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1

Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 1 trang 6: So sánh

a) 4 và √15;        b) √11 và 3.

Lời giải

a) 16 > 15 nên √16 > √15. Vậy 4 > √15

b) 11 > 9 nên √11 > √9. Vậy √11 > 3

Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 1 trang 6:

Tìm số x không âm, biết:

a) √x > 1;        b) √x < 3.

Lời giải

a) 1 = √1, nên √x > 1 có nghĩa là √x > √1

Vì x ≥ 0 nên √x > √1 ⇔ x > 1. Vậy x > 1

b) 3 = √9, nên √x < 3 có nghĩa là √x < √9

Vì x ≥ 0 nên √x < √9 ⇔ x < 9. Vậy x < 9

Bài 1 (trang 6 SGK Toán 9 Tập 1): 

Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau rồi suy ra căn bậc hai của chúng:

        121; 144; 169; 225; 256; 324; 361; 400

Lời giải:

Ta có: √121 = 11 vì 11 > 0 và 112 = 121 nên

Căn bậc hai số học của 121 là 11. Căn bậc hai của 121 là 11 và – 11.

Tương tự:

Căn bậc hai số học của 144 là 12. Căn bậc hai của 144 là 12 và -12.

Căn bậc hai số học của 169 là 13. Căn bậc hai của 169 là 13 và -13.

Căn bậc hai số học của 225 là 15. Căn bậc hai của 225 là 15 và -15.

Căn bậc hai số học của 256 là 16. Căn bậc hai của 256 là 16 và -16.

Căn bậc hai số học của 324 là 18. Căn bậc hai của 324 là 18 và -18.

Căn bậc hai số học của 361 là 19. Căn bậc hai của 361 là 19 và -19.

Xem thêm :  Soạn bài đánh nhau với cối xay gió dễ hiểu nhất – ngữ văn 8

Căn bậc hai số học của 400 là 20. Căn bậc hai của 400 là 20 và -20.

Bài 2 (trang 6 SGK Toán 9 Tập 1): 

So sánh:

a) 2 và √3 ;     b) 6 và √41 ;     c) 7 và √47

Lời giải:

a) 2 = √4

Vì 4 > 3 nên √4 > √3 (định lí)

Vậy 2 > √3

b) 6 = √36

Vì 36 < 41 nên √36 < √41

Vậy 6 < √41

c) 7 = √49

Vì 49 > 47 nên √49 > √47

Vậy 7 > √47.

Bài 3 (trang 6 SGK Toán 9 Tập 1): 

Dùng máy tính bỏ túi, tính giá trị gần đúng của nghiệm mỗi phương tình sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba):

a) x2 = 2 ;         b) x2 = 3

c) x2 = 3,5 ;         d) x2 = 4,12

Hướng dẫn: Nghiệm của phương trình x2 = a ( với a ≥ 0) là các căn bậc hai của a.

Lời giải:

a) x2 = 2 => x1 = √2 và x2 = -√2

Dùng máy tính bỏ túi ta tính được:

    √2 ≈ 1,414213562

Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba là:

x1 = 1,414; x2 = – 1,414

b) x2 = 3 => x1 = √3 và x2 = -√3

Dùng máy tính ta được:

    √3 ≈ 1,732050907

Vậy x1 = 1,732; x2 = – 1,732

c) x2 = 3,5 => x1 = √3,5 và x2 = -√3,5

Dùng máy tính ta được:

    √3,5 ≈ 1,870828693

Vậy x1 = 1,871; x2 = – 1,871

d) x2 = 4,12 => x1 = √4,12 và x2 = -√4,12

Dùng máy tính ta được:

    √4,12 ≈ 2,029778313

Vậy x1 = 2,030 ; x2 = – 2,030

Bài 4 (trang 7 SGK Toán 9 Tập 1): 

Tìm số x không âm, biết:

a) √x = 15;         b) 2√x = 14

c) √x < √2;         d) √2x < 4

Lời giải:

Lưu ý: Vì x không âm (x ≥ 0) nên các căn thức trong bài đều xác định.

Xem thêm :  Phương trình bậc nhất một ẩn

a) √x = 15

Vì x ≥ 0 nên bình phương hai vế ta được:

x = 152 ⇔ x = 225

Vậy x = 225

b) 2√x = 14 ⇔ √x = 7

Vì x ≥ 0 nên bình phương hai vế ta được:

x = 72 ⇔ x = 49

Vậy x = 49

c) √x < √2

Vì x ≥ 0 nên bình phương hai vế ta được: x < 2

Vậy 0 ≤ x < 2

d) Giải bài tập Toán 9 | Để học tốt Toán 9

Vì x ≥ 0 nên bình phương hai vế ta được:

2x < 16 ⇔ x < 8

Vậy 0 ≤ x < 8

Bài 5 (trang 7 SGK Toán 9 Tập 1): 

Đố. Tính cạnh một hình vuông, biết diện tích của nó bằng diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 3,5m và chiều dài 14m.

Để học tốt Toán 9 | Giải toán lớp 9

Hình 1

Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật: SHCN = 3,5.14 = 49 (m2)

Gọi a (m) (a > 0) là độ dài của cạnh hình vuông. Suy ra diện tích hình vuông là

SHV = a2 = 49 (m2)

=> a = 7 (m)

Vậy cạnh hình vuông có độ dài là 7m.

Ngoài ra các em học sinh và thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu hữu ích đầy đủ các môn được cập nhật liên tục tại chuyên trang của chúng tôi.

►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 9 SGK Tập 1 Bài 2: Căn bậc hai file Word, pdf hoàn toàn miễn phí!


Giải bài 7 trang 10 sgk toán 9 tập 1


Giải bài 7 trang 10 sách giáo khoa toán 9 tập 1 với lời giải chi tiết, ngắn gọn nhất sẽ giúp các em nắm bắt các kiến thức cơ bản và nâng cao một cách nhanh nhất
Xem chi tiết lời giải tại đây: https://loigiaihay.com/bai7trang10sgktoan9tap1c44a26592.html
Tính
a) \\sqrt {{{\\left( {0,1} \\right)}^2}} b) \\sqrt {{{\\left( { 0,3} \\right)}^2}}
c) \\sqrt {{{\\left( { 1,3} \\right)}^2}} d) 0,4\\sqrt {{{\\left( { 0,4} \\right)}^2}}

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button