Tổng Hợp

Các chức năng ngữ dụng của lời cảm ơn trong tiếng việt

8

ng«n ng÷ & ®êi sèng

7 (201)-2012

Ng«n ng÷ häc vµ viÖt ng÷ häc

C¸c chøc n¨ng ng÷ dông
cña lêi c¶m ¬n trong tiÕng ViÖt
Pragmatic functions of
thanking expressions in Vietnamese
nguyÔn thÞ mÕn
(ThS, §¹i häc S− ph¹m Hµ Néi 2)

Abstract
In Vietnamese, thanking expressions serve different functions in communication. Like in
English, each setting in which Vietnamse thanking expressions are used gives them specific
expressive nuances. This article equips Vietnamese learners with a proper way of using such
expressions in specific contexts, since it is only the contexts that can help the listenter thoroughly
understand the speaker’s implications.
1. Đặt vấn đề
Việc nghiên cứu một ngôn ngữ không nên
chỉ dừng lại ở hệ thống ngôn ngữ với những
quy tắc của nó, mà cần phải hướng đến nghiên
cứu chức năng của ngôn ngữ trong các hoạt
động giao tiếp. Hymes (1972) đã chỉ ra rằng
mức độ của các hành động lời nói biểu hiện sự
phù hợp giữa cấu trúc ngữ pháp và hoàn cảnh
phát ngôn, hay chính là cấu trúc ngôn ngữ và
quy ước xã hội. Vì thế, khi chúng ta xem xét
cách thức diễn ra của các hoạt động giao tiếp,
chúng ta nên đặt chúng trong ngữ cảnh xã hội
nhất định.
Dựa trên các ngữ liệu tiếng Anh và tiếng
Việt rút ra từ các tác phẩm văn học đã được
xuất bản và đăng tải trên mạng Internet, các
chương trình phát sóng trên truyền hình và từ
quan sát thực tế của tác giả trong các ngữ cảnh
giao tiếp tự nhiên diễn ra hàng ngày, bài viết
khảo sát các chức năng ngữ dụng của lời cảm
ơn trong tiếng Việt. Bài viết góp phần nâng cao
hiệu quả việc dạy và học cách nói cảm ơn trong

tiếng Việt với các hàm ý sử dụng khác nhau
trong các tình huống và ngữ cảnh khác nhau,
nhằm tạo ra sự khéo léo và uyển chuyển trong
sử dụng ngôn ngữ cho người nước ngoài học
tiếng Việt.
2. Hành vi phát ngôn cảm ơn
Theo Từ điển tiếng Việt, Trung tâm từ điển
ngôn ngữ học, H., 1992 do Hoàng Phê chủ
biên, cảm (cám) ơn có 2 nghĩa: 1. tỏ lòng biết
điều tốt người khác đã làm cho mình (Xin cảm
ơn ông, gửi thư cảm ơn); 2. từ dùng làm lời nói
lễ phép, lịch sự để nói với người đã làm gì đó
cho mình, hoặc để nhận lời hay từ chối (Mời
anh uống nước – Cảm ơn).
Giải thích các kiểu hành động lời nói tại
ngôn, Searle (1969: 67) đã đưa ra bốn điều kiện
cho hành động cảm ơn như sau:
– Điều kiện nội dung mệnh đề: Trong quá
khứ, người nghe (H) đã thực hiện một hành
động A.
– Điều kiện chuẩn bị: A có lợi cho người
nói (S) và S nghĩ rằng A có lợi cho mình.

Sè 7

(201)-2012

ng«n ng÷ & ®êi sèng

– Điều kiện chân thành: S cảm thấy biết ơn
vì hành động A hoặc đánh giá cao hành động
A.
– Điều kiện căn bản: nhằm bày tỏ lòng biết
ơn hay sự đánh giá cao của S.
3. Các chức năng ngữ dụng của lời cảm
ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt
Lakoff (1973: 298) đã chỉ ra rằng chiến lược
lịch sự trong hành động lời nói cảm ơn, cũng
giống như các chiến lược lịch sự khác, có chức
năng khẳng định lại và tăng cường mối quan hệ
giữa chủ thể giao tiếp và đối tượng giao tiếp.
Các khuôn mẫu phát ngôn/ giao tiếp phụ
thuộc vào: 1. Quan hệ giữa người nói (chủ thể
giao tiếp) và người nghe (đối tượng giao tiếp)
theo các đặc điểm thân nhân và xã hội như lứa
tuổi, cấp bậc, giới tính, quan hệ họ hàng…. 2.
Tình huống giao tiếp (chính thức/ không chính
thức) 3. Tâm lí và văn hóa dân tộc (Người Việt
ưa chuộng cách nói hàm ẩn, đề cao tính lịch sự,
thái độ khiêm nhường và trân trọng cũng như
biểu lộ thái độ quan tâm đến người nghe do ảnh
hưởng của yếu tố văn hóa mang tính cộng
đồng, trong khi người phương Tây chuộng
cách nói trực tiếp do ảnh hưởng của nền văn
hóa mang tính cá thể). Brown và Levinson
(1987) cho rằng việc lựa chọn các chiến lược
lịch sự phù hợp để thực hiện một hành động đe
dọa thể diện trong một tình huống cụ thể, người
nói cần xem xét ba yếu tố, hay biến số sau: 1.
Quyền lực tương đối giữa người nói và người
nghe (P). 2. Khoảng cách xã hội giữa người nói
và người nghe (D). 3. Mức độ áp đặt tuyệt đối
trong một nền văn hóa cụ thể (R) mà ở đây
chính là mức độ biết ơn sâu sắc như thế nào.
Cách thức biểu đạt lòng biết ơn bằng lời nói
thay đổi từ việc dùng cách thức diễn đạt đơn
giản như “Cảm ơn”, “Xin cảm ơn” v.v cho tới
các cấu trúc phức tạp hơn như “Tôi không biết
lấy gì để đền đáp công ơn của anh”, “Công ơn
của anh, tôi suốt đời không dám quên” v.v.
Việc lựa chọn cách thức biểu đạt lòng biết ơn
phụ thuộc rất nhiều vào việc người nói/ chủ thể
giao tiếp (CTGT) đánh giá như thế nào về cái
mà người nghe/ đối tượng giao tiếp (ĐTGT) đã
làm cho anh ấy/ cô ấy và chức năng của các
cách thức biểu đạt. Ngoài hiệu quả chính và

9

thông thường của lời nói cảm ơn, cũng giống
như lời nói khen ngợi, là để duy trì quan hệ
giao tiếp và sự thống nhất giữa chủ thể giao tiếp
và đối tượng giao tiếp thông qua việc làm cho
đối tác giao tiếp có một cảm nhận tốt đẹp khi
thực hiện giao tiếp; nó còn thực hiện một số
chức năng đặc biệt khác. Chẳng hạn, những
trường hợp nguyên tắc do Searl đưa ra bị phá
vỡ; như khi cảm ơn được dùng với mục đích
mỉa mai (Eisenstein và Bodman 1986: 168;
Aijmer 1996: 51), hay khi nó đóng vai trò như
một dấu hiệu để kết thúc cuộc thoại hoặc nhận
lời/ từ chối một đề nghị. Trong phần này, chúng
tôi sẽ phân loại các chức năng ngữ dụng của
hành động lời nói cảm ơn để bước đầu khảo sát
các mục đích sử dụng lời cảm ơn trong các ngữ
cảnh khác nhau.
3.1. Chức năng: biểu thị lòng biết ơn
Trong tiếng Việt cổ tần suất sử dụng các
nghi thức lời nói cảm ơn, xin lỗi là rất thấp.
Thực chất, người Việt chỉ dùng lời cảm ơn khi
mức độ hàm ơn sâu nặng hoặc trong các tình
huống nghi thức, chứ ít khi nói lời cảm ơn với
người thân, bạn bè. Điều này có thể được hiểu
là do người Việt sống trong nền văn hóa mang
tính cộng đồng nên coi việc được hưởng lợi từ
những việc làm giúp đỡ, hay quan tâm của
người thân hay bạn bè là hiển nhiên và không
cần nói lời cảm ơn. Ngược lại, họ cho rằng nói
lời cảm ơn trong những tình huống như vậy là
khách sáo không nên vì nó tạo khoảng cách và
có thể làm cho người nghe “mất thể diện”.
Trong khi đó đối với người phương Tây sống
trong nền văn hóa đề cao sức mạnh cá nhân thì
những nghi thức lời nói cảm ơn và xin lỗi đã trở
thành những khẩu ngữ không thể thiếu được
trong giao tiếp hàng ngày trong mọi ngữ cảnh.
Người phương Tây cho rằng khi một người có
hành động, hay sự quan tâm mang lại lợi ích
cho mình thì dù là người thân, bạn bè hay
những người có các thông số về địa vị xã hội,
quyền lực tuyệt đối khác nhau, hay mức độ hàm
ơn khác nhau thì điều quan trọng là phải tôn
trọng, đề cao cái tôi, cái cá nhân của người
mang lại lợi ích cho mình. Tuy nhiên, trong quá
trình tiếp xúc và hội nhập, do ảnh hưởng của

10

ng«n ng÷ & ®êi sèng

văn hóa phương Tây trong quá trình giao thoa
văn hóa và do nhu cầu học và sử dụng ngoại
ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, ngày càng tăng nên
nghi thức lời nói cảm ơn ngày càng được sử
dụng nhiều hơn trong tiếng Việt hiện đại nhất
là trong giới trẻ.
Trong tiếng Việt, theo Nguyễn Thị Lương
và Lương Hinh (2010), hành động cảm ơn
được thực hiện với mục đích biểu thị lòng biết
ơn có thể chia thành hai loại: hành động cảm
ơn trực tiếp và hành động cảm ơn gián tiếp.
“Hành động cảm ơn trực tiếp là hành động
cảm ơn có sự phù hợp giữa hiệu lực ở lời với
hình thức câu chữ dùng để biểu thị hành động
đó. Trong tiếng Việt, hình thức câu chữ được
dùng để biểu thị trực tiếp hành động cảm ơn là
biểu thức ngôn ngữ hội tụ được hai điều kiện
sau:
1. Có chứa một trong các động từ ngữ vi
biểu thị ý nghĩa cảm ơn: Cảm ơn, tạ ơn, đội
ơn, đa tạ, cảm tạ, bái tạ.
2. Các động từ ngữ vi đó phải được sử
dụng đúng hiệu lực ngữ vi. Tức là:
– Động từ phải được dùng ở thời hiện tại
(không có các từ ngữ chỉ thời gian: đã, sẽ,
đang, cũng, vẫn, cứ, còn, rồi,… đi kèm động
từ)
– Chủ thể của hành động cảm ơn – SP1 người thực hiện hành động cảm ơn – phải ở
ngôi thứ nhất; đối tượng – SP2 – người được
cảm ơn – phải ở ngôi thứ hai.”
Như vậy, một cách cụ thể hơn, có thể hiểu
“hành động cảm ơn trực tiếp là hành động
ngôn ngữ được biểu thị bằng một biểu thức
ngữ vi mà hạt nhân là động từ ngữ vi mang ý
nghĩa cảm ơn và động từ đó phải được sử dụng
đúng hiệu lực ngữ vi. Từ đó có thể rút ra,
“hành động cảm ơn gián tiếp (bằng ngôn ngữ)
là hành động nói có hiệu lực của hành động
cảm ơn nhưng lại được diễn đạt bằng hình
thức của một hành động nói khác”.
Nguyễn Thị Lương (2010) đã tổng kết các
dạng cảm ơn trực tiếp mà hạt nhân là động từ
“cảm ơn” thành 4 dạng sau:
– SP1 cảm ơn SP2!
– Cảm ơn SP2!

7 (201)-2012

– SP1 cảm ơn!
– Cảm ơn!
Trong tiếng Việt để biểu thị mức độ hàm
ơn sâu nặng, người nói thường thêm vào trước
động từ “cảm ơn” các từ ngữ sau:
+ trạng từ: rất, vô cùng
(1) Ví dụ: Lời đầu tiên, tôi vô cùng cảm ơn
Công ti đã có loại thuốc chữa bệnh thấp khớp
rất tốt giúp tôi chữa khỏi 2 đầu gối bị đau lâu
ngày không đi lại được nay đi lại bình thường
chiều nào tôi cũng đi đánh cầu lông. (Lời cảm
ơn gửi tới cti dược phẩm Tâm Bình)
+ cụm từ: ngàn lần, vạn lần
(2) Ví dụ: Thay mặt cho gia đình liệt sĩ
Dương Thị Xuân trước hết xin ngàn lần cảm
ơn người cha đã sinh thành ra bác. (Thư của
người nhà liệt sĩ Dương Thị Xuân gửi tác giả
Nghiêm Văn Tân)
Cũng có thể thêm vào sau động từ “cảm
ơn” các từ ngữ chỉ mức độ như: nhiều, vô
cùng, lắm, lắm lắm, quá, ngàn lần, vạn lần,
bội lần,…
(3) Ví dụ: Vinh xoa nhẹ lên dải băng trắng,
nhìn thẳng vào mắt tôi và cười thật tươi:
– Không đâu. Cảm ơn bạn nhiều lắm!
(Truyện ngắn: Hoa hồng nở trên ngón útĐoàn Thị Hồng Thủy)
Để biểu thị lòng biết ơn chân thành, người
nói có thể thêm vào trước động từ “cảm ơn”
các thành phần phụ biểu thị thái độ, tình cảm,
đó là các tính từ như: chân thành, thành thật.
(4) Ví dụ: Tổng công ti xăng dầu Việt Nam
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ từ phía đối tác
đã cung cấp cho chúng tôi những trang thiết bị
cần thiết phục vụ cho công tác thăm dò những
vỉa dầu quí hiếm.
Ngoài ra, trong một số ngữ cảnh giao tiếp,
người nói muốn thể hiện sự nhún nhường,
khiêm tốn của bản thân, có thể thêm vào trước
động từ “cảm ơn” động từ “xin”.
(5) Ví dụ: Xin cảm ơn các tác giả đã không
ngừng sáng tạo, cống hiến hết mình cho ra
những thông tin giải trí hết sức sâu sắc và bổ
ích.
(Kiều
Châu
http://songdep.xitrum.net/nghethuatsong/253.h
tml)

Xem thêm :  Nằm mơ thấy bạn cũ đánh số gì chuẩn xác nhất?

Sè 7

(201)-2012

ng«n ng÷ & ®êi sèng

hay để thể hiện sự kính trọng của người nói
cảm ơn với người nhận lời nói, có thể thêm
tiểu từ tình thái “ạ” sau động từ “cảm ơn”
(6) Ví dụ: Dạ, em cảm ơn thầy nhiều ạ.
và để thể hiện sự thân mật, tiểu từ tình thái
“nhé” có thể được thêm vào sau động từ “cảm
ơn”
(7) Ví dụ: – Cậu và tớ đổi chỗ nhé! Cậu lên
trước đi, tớ ra sau, tớ sẽ nói với cô giáo sau. À
mà…tớ là Phong.
– Ờ, tớ là Linh, Phong Linh ấy. Cảm ơn nhé!
(Truyện ngắn: Gió đến kìa, Phong Linh Minh Minh)
Ngoài các thành phần chính, trong cấu trúc
của biểu thức cảm ơn còn có thể xuất hiện
thành phần mở rộng như thành phần nêu lí do
cảm ơn và thành phần cảm thán. Thành phần
nêu lí do cảm ơn thường đứng cuối phát ngôn,
có cấu tạo thường gặp như sau:
SP1 cảm ơn SP2 vì + cụm từ nêu lí do cảm
ơn.
(8) Ví dụ: Cảm ơn anh vì những lời khuyên
chân thành đó.
Hay: SP1 cảm ơn SP2 đã + cụm động từ chỉ
hành động SP2 đã làm cho SP1.
(9) Ví dụ: Cảm ơn đã cho mình mượn xe!
Cũng có khi phần nêu lí do cảm ơn được
đưa lên trước,
(10) Ví dụ: Vì tất cả những gì mẹ đã dành
cho con, con xin chân thành cảm ơn mẹ.
Ngoài động từ ngữ vi “cảm ơn’, người nói
còn có thể dùng các động từ khác như: “cảm
tạ, đa tạ, đội ơn, bái tạ, biết ơn” nhưng những
động từ này mang sắc thái biểu cảm hơi khác
một chút. Thứ nhất, về mức độ hàm ơn: chúng
thể hiện mức độ hàm ơn cao còn động từ “cảm
ơn” chỉ biểu thị mức độ hàm ơn bình thường và
muốn thể thị mức độ hàm ơn cao phải thêm vào
các phó từ: rất, nhiều, ngàn lần,…Thứ hai, về
sắc thái biểu cảm, động từ “cảm ơn” mang sắc
thái trung hòa hay thân mật, muốn thể hiện sự
trang trọng phải thêm vào các từ ngữ biểu thái
như: trân trọng, ạ, xin… trong khi đó các từ
như: “cảm tạ, đa tạ, đội ơn, bái tạ” mang sắc
thái trang trọng, thành kính. Thứ ba, về phong
cách và phạm vi sử dụng, động từ “cảm ơn”
được sử dụng rộng rãi cho mọi đối tượng, mọi

11

tầng lớp và được sử dụng phần lớn trong tiếng
Việt hiện đại, còn các động từ “cảm tạ, đa tạ,
đội ơn, bái tạ” chủ yếu được sử dụng trong
tiếng Việt cổ khoảng thời kỳ từ năm 1945 đổ về
trước khi vai xã hội, tình cảm của SP1 < SP2.
Lương Hinh (2010) đã đưa ra 5 cấu trúc cơ
bản của hình thức cảm ơn gián tiếp như sau:
Cầu khiến -> cảm ơn:
(11) Ví dụ: Cho phép đoàn làm phim được
gửi đến gia đình cụ Đinh Văn Hạnh lời cảm ơn
sâu sắc. (Chương trình với khán giả VTV3)
Xác tín (Khẳng định) -> cảm ơn
(12) Ví dụ: + Hãy cho mẹ con em vượt qua
lúc này (…) Suốt đời này, em không dám quên
ơn anh. (Nguyễn Thị Vân Anh)
(13) + Chúng em ghi lòng tạc dạ công ơn
của các anh. Các anh đã đem lại ánh sáng cho
cuộc sống của chúng em. (Minh Phương)
(14) + Tôi rất cảm kích vì nhã ý của anh
dành cho tôi.
Nghi vấn (băn khoăn) -> cảm ơn:
(15) Ví dụ: + Công ơn trời biển của cụ, vợ
chồng con biết đến khi nào mới đề đáp được?
(Báo Phụ nữ và Đời sống)
Đánh giá (ghi nhận) -> cảm ơn:
(16) Ví dụ: + Nhờ ơn bác, gia đình em mới
có được như ngày hôm nay. (Báo Phụ nữ)
+ Nếu không có thầy, em đã không được như
ngày hôm nay.
Khen -> cảm ơn:
(17) Ví dụ: + Em làm cho anh nhiều thế này.
Em tốt với anh quá! (Phim “Bản giao hưởng
đêm mưa”)
Theo tác giả, các kiểu cảm ơn gián tiếp của
người Việt (ngoại trừ kiểu: Khen -> cảm ơn)
không dùng để cảm ơn các loại ơn nhẹ, mà
thường dùng để cảm ơn khi SP1 chịu ơn sâu sắc
của SP2 – về vật chất hay tinh thần. Chúng
thường được dùng trong bối cảnh giao tiếp
mang tính nghi lễ, xã giao, lịch sự, trang trọng
nhằm toát lên sự biết ơn chân thành, sâu sắc của
SP1 với SP2 như trong các bài diễn văn khai
trương, kỉ niệm, chúc tụng, chào đón… hay
trong các văn bản viết như: đơn, thư, lời tác giả,
lời nhà xuất bản.
3.2. Chức năng: chuyển lời thoại, ngắt lời
thoại, đóng cuộc thoại

12

ng«n ng÷ & ®êi sèng

Lời cảm ơn được dùng để chuyển lời thoại
đóng vai trò như một yếu tố lịch sự, vừa thể
hiện sự tôn trọng thể diện của đối tượng chuyển
lời thoại, vừa thể hiện sự khiêm tốn của đối
tượng được chuyển lời thoại lại, vừa tạo ra sự
kết nối giữa các đối tượng giao tiếp. Xét ví dụ
sau:
(18): Biên tập viên Bích Việt: Bây giờ xin
mời quý vị và các bạn đến với thông tin tổng
hợp về diễn biến giao dịch trên ba kênh đầu tư
lớn về dầu, vàng và ngoại tệ trong ngày giao
dịch thứ 3 hôm nay (17/04/2012). Chúng ta hãy
cùng quay trở lại với biên tập viên Thùy Linh
để đến với phần tổng hợp chi tiết. Xin mời chị
Thùy Linh.
Biên tập viên Thùy Linh: Vâng, một lần nữa
xin cảm ơn chị Bích Việt. Thưa quý vị, từ thị
trường tiền tệ thì đồng Euro đã tăng mạnh so
với đồng Yên Nhật….
(Theo bản tin thời sự trong chương trình
“Tâm chấn” trên kênh thị trường kinh tế tài
chính VITV – VTC8 đài truyền hình kĩ thuật số
Việt Nam ngày 17/04/2012)
Trong trường hợp thời gian có giới hạn lời
cảm ơn có thể được dùng như một biện pháp
hữu hiệu để dừng lời của một đối tượng giao
tiếp mà vẫn đảm bảo nguyên tắc lịch sự hay sự
tôn vinh thể diện cho đối tượng giao tiếp. Tuy
nhiên, chức năng này xuất hiện với tần số rất
thấp trong tiếng Việt. Với cách sử dụng này, lời
nói xin lỗi thường chiếm ưu thế hơn. Xét ví dụ
sau:
(19) Ngữ cảnh: Trong giờ văn học tại lớp
12A2 – Trường THCS Hai Bà Trưng, Phúc
Yên, Vĩnh Phúc có giáo viên dự giờ, bạn An
đang trả lời câu hỏi của cô giáo bộ môn
nhưng có vẻ ngắc ngứ và đi chưa đúng hướng.
Để không mất quá nhiều thời gian vào 1 câu
hỏi mà lại không nhận được câu trả lời đúng,
mặc dù An chưa dứt lời cô giáo đã nói:
– Rồi, cảm ơn em! Mời em ngồi xuống! Cô
mời một bạn khác bổ sung câu trả lời cho bạn
An.
Như vậy, cô giáo đã khéo léo ngắt câu trả
lời của An ma không làm bạn “mất thể diện”
là nhờ chiến lược cảm ơn. Chúng ta thấy trong

7 (201)-2012

tình huống trên có giáo viên dự giờ nên phải
căn thời gian rất chuẩn và hợp lí nếu không sẽ
bị cháy giáo án. Vì vậy cách cô giáo xử lí tình
huống ở đây là rất hợp lí. Qua đó chúng ta
cũng hiểu rõ hơn về vai trò của lời cảm ơn như
một biện pháp để ngắt lời thoại khi thời gian
hạn chế.
Chức năng đóng lời thoại được dùng nhiều
nhất trong các buổi thuyết trình, chương trình
truyền hình, buổi tọa đàm, v.v.
Ví dụ: (20): Biên tập viên Bích Việt: Thông
tin trên đã khép lại chương trình “Tâm chấn”
trực tiếp trên kênh thị trường kinh tế tài chính
VITV. Mọi ý kiến đóng góp của quý vị xây
dựng cho chương trình xin gửi về địa chỉ
email: [email protected] hoặc liên hệ theo số
điện thoại 04. 2220 8288. Cảm ơn sự quan
tâm theo dõi của quý vị và các bạn.
(Theo bản tin thời sự trong chương trình
“Tâm chấn” trên kênh thị trường kinh tế tài
chính VITV – VTC8 đài truyền hình kĩ thuật
số Việt Nam ngày 17/04/2012)
Ví dụ: (21): Ngữ cảnh: Tại buổi thuyết
trình của một học sinh lớp 12A – Trường phổ
thông chuyên ngữ.
Tùng: Em vừa trình bày xong về đặc điểm
kinh tế, địa lí của khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long. Cảm ơn sự chú ý lắng nghe của cô giáo
và các bạn!
3.3. Chức năng: đồng ý lời mời/ đề nghị hay
đi cùng với lời từ chối để tạo ra tính lịch sự
Trong tiếng Việt, việc dùng lời cảm ơn khi
nhận hay từ chối lời mời là rất phổ biến. Xét
các ví dụ sau:
(22 ) Xuân hơi bối rối:
− Chẳng làm gì cả. Ông uống nước nhé?
Chàng ngồi xuống ghế, lắc đầu:
− Thôi, cảm ơn cô. Tôi không khát lắm.
(Truyện ngắn: “Con gái người tình” – Hạ
Thu)
(23) − Đi anh! Anh Đào lại kéo tay áo
chàng khẽ giục – Bây giờ anh hãy chở em đi
chơi! Chụp với em vài tấm hình Lãng Du thở
hắt ra, chàng đưa tay xem đồng hồ:
− Cảm ơn cô nhưng tôi bận lắm.

8

ng«n ng÷ & ®êi sèng

7 (201)-2012

Ng«n ng÷ häc vµ viÖt ng÷ häc

C¸c chøc n¨ng ng÷ dông
cña lêi c¶m ¬n trong tiÕng ViÖt
Pragmatic functions of
thanking expressions in Vietnamese
nguyÔn thÞ mÕn
(ThS, §¹i häc S− ph¹m Hµ Néi 2)

Abstract
In Vietnamese, thanking expressions serve different functions in communication. Like in
English, each setting in which Vietnamse thanking expressions are used gives them specific
expressive nuances. This article equips Vietnamese learners with a proper way of using such
expressions in specific contexts, since it is only the contexts that can help the listenter thoroughly
understand the speaker’s implications.
1. Đặt vấn đề
Việc nghiên cứu một ngôn ngữ không nên
chỉ dừng lại ở hệ thống ngôn ngữ với những
quy tắc của nó, mà cần phải hướng đến nghiên
cứu chức năng của ngôn ngữ trong các hoạt
động giao tiếp. Hymes (1972) đã chỉ ra rằng
mức độ của các hành động lời nói biểu hiện sự
phù hợp giữa cấu trúc ngữ pháp và hoàn cảnh
phát ngôn, hay chính là cấu trúc ngôn ngữ và
quy ước xã hội. Vì thế, khi chúng ta xem xét
cách thức diễn ra của các hoạt động giao tiếp,
chúng ta nên đặt chúng trong ngữ cảnh xã hội
nhất định.
Dựa trên các ngữ liệu tiếng Anh và tiếng
Việt rút ra từ các tác phẩm văn học đã được
xuất bản và đăng tải trên mạng Internet, các
chương trình phát sóng trên truyền hình và từ
quan sát thực tế của tác giả trong các ngữ cảnh
giao tiếp tự nhiên diễn ra hàng ngày, bài viết
khảo sát các chức năng ngữ dụng của lời cảm
ơn trong tiếng Việt. Bài viết góp phần nâng cao
hiệu quả việc dạy và học cách nói cảm ơn trong

Xem thêm :  Skin vampire ( ma cà rồng ) cho minecraft

tiếng Việt với các hàm ý sử dụng khác nhau
trong các tình huống và ngữ cảnh khác nhau,
nhằm tạo ra sự khéo léo và uyển chuyển trong
sử dụng ngôn ngữ cho người nước ngoài học
tiếng Việt.
2. Hành vi phát ngôn cảm ơn
Theo Từ điển tiếng Việt, Trung tâm từ điển
ngôn ngữ học, H., 1992 do Hoàng Phê chủ
biên, cảm (cám) ơn có 2 nghĩa: 1. tỏ lòng biết
điều tốt người khác đã làm cho mình (Xin cảm
ơn ông, gửi thư cảm ơn); 2. từ dùng làm lời nói
lễ phép, lịch sự để nói với người đã làm gì đó
cho mình, hoặc để nhận lời hay từ chối (Mời
anh uống nước – Cảm ơn).
Giải thích các kiểu hành động lời nói tại
ngôn, Searle (1969: 67) đã đưa ra bốn điều kiện
cho hành động cảm ơn như sau:
– Điều kiện nội dung mệnh đề: Trong quá
khứ, người nghe (H) đã thực hiện một hành
động A.
– Điều kiện chuẩn bị: A có lợi cho người
nói (S) và S nghĩ rằng A có lợi cho mình.

Sè 7

(201)-2012

ng«n ng÷ & ®êi sèng

– Điều kiện chân thành: S cảm thấy biết ơn
vì hành động A hoặc đánh giá cao hành động
A.
– Điều kiện căn bản: nhằm bày tỏ lòng biết
ơn hay sự đánh giá cao của S.
3. Các chức năng ngữ dụng của lời cảm
ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt
Lakoff (1973: 298) đã chỉ ra rằng chiến lược
lịch sự trong hành động lời nói cảm ơn, cũng
giống như các chiến lược lịch sự khác, có chức
năng khẳng định lại và tăng cường mối quan hệ
giữa chủ thể giao tiếp và đối tượng giao tiếp.
Các khuôn mẫu phát ngôn/ giao tiếp phụ
thuộc vào: 1. Quan hệ giữa người nói (chủ thể
giao tiếp) và người nghe (đối tượng giao tiếp)
theo các đặc điểm thân nhân và xã hội như lứa
tuổi, cấp bậc, giới tính, quan hệ họ hàng…. 2.
Tình huống giao tiếp (chính thức/ không chính
thức) 3. Tâm lí và văn hóa dân tộc (Người Việt
ưa chuộng cách nói hàm ẩn, đề cao tính lịch sự,
thái độ khiêm nhường và trân trọng cũng như
biểu lộ thái độ quan tâm đến người nghe do ảnh
hưởng của yếu tố văn hóa mang tính cộng
đồng, trong khi người phương Tây chuộng
cách nói trực tiếp do ảnh hưởng của nền văn
hóa mang tính cá thể). Brown và Levinson
(1987) cho rằng việc lựa chọn các chiến lược
lịch sự phù hợp để thực hiện một hành động đe
dọa thể diện trong một tình huống cụ thể, người
nói cần xem xét ba yếu tố, hay biến số sau: 1.
Quyền lực tương đối giữa người nói và người
nghe (P). 2. Khoảng cách xã hội giữa người nói
và người nghe (D). 3. Mức độ áp đặt tuyệt đối
trong một nền văn hóa cụ thể (R) mà ở đây
chính là mức độ biết ơn sâu sắc như thế nào.
Cách thức biểu đạt lòng biết ơn bằng lời nói
thay đổi từ việc dùng cách thức diễn đạt đơn
giản như “Cảm ơn”, “Xin cảm ơn” v.v cho tới
các cấu trúc phức tạp hơn như “Tôi không biết
lấy gì để đền đáp công ơn của anh”, “Công ơn
của anh, tôi suốt đời không dám quên” v.v.
Việc lựa chọn cách thức biểu đạt lòng biết ơn
phụ thuộc rất nhiều vào việc người nói/ chủ thể
giao tiếp (CTGT) đánh giá như thế nào về cái
mà người nghe/ đối tượng giao tiếp (ĐTGT) đã
làm cho anh ấy/ cô ấy và chức năng của các
cách thức biểu đạt. Ngoài hiệu quả chính và

9

thông thường của lời nói cảm ơn, cũng giống
như lời nói khen ngợi, là để duy trì quan hệ
giao tiếp và sự thống nhất giữa chủ thể giao tiếp
và đối tượng giao tiếp thông qua việc làm cho
đối tác giao tiếp có một cảm nhận tốt đẹp khi
thực hiện giao tiếp; nó còn thực hiện một số
chức năng đặc biệt khác. Chẳng hạn, những
trường hợp nguyên tắc do Searl đưa ra bị phá
vỡ; như khi cảm ơn được dùng với mục đích
mỉa mai (Eisenstein và Bodman 1986: 168;
Aijmer 1996: 51), hay khi nó đóng vai trò như
một dấu hiệu để kết thúc cuộc thoại hoặc nhận
lời/ từ chối một đề nghị. Trong phần này, chúng
tôi sẽ phân loại các chức năng ngữ dụng của
hành động lời nói cảm ơn để bước đầu khảo sát
các mục đích sử dụng lời cảm ơn trong các ngữ
cảnh khác nhau.
3.1. Chức năng: biểu thị lòng biết ơn
Trong tiếng Việt cổ tần suất sử dụng các
nghi thức lời nói cảm ơn, xin lỗi là rất thấp.
Thực chất, người Việt chỉ dùng lời cảm ơn khi
mức độ hàm ơn sâu nặng hoặc trong các tình
huống nghi thức, chứ ít khi nói lời cảm ơn với
người thân, bạn bè. Điều này có thể được hiểu
là do người Việt sống trong nền văn hóa mang
tính cộng đồng nên coi việc được hưởng lợi từ
những việc làm giúp đỡ, hay quan tâm của
người thân hay bạn bè là hiển nhiên và không
cần nói lời cảm ơn. Ngược lại, họ cho rằng nói
lời cảm ơn trong những tình huống như vậy là
khách sáo không nên vì nó tạo khoảng cách và
có thể làm cho người nghe “mất thể diện”.
Trong khi đó đối với người phương Tây sống
trong nền văn hóa đề cao sức mạnh cá nhân thì
những nghi thức lời nói cảm ơn và xin lỗi đã trở
thành những khẩu ngữ không thể thiếu được
trong giao tiếp hàng ngày trong mọi ngữ cảnh.
Người phương Tây cho rằng khi một người có
hành động, hay sự quan tâm mang lại lợi ích
cho mình thì dù là người thân, bạn bè hay
những người có các thông số về địa vị xã hội,
quyền lực tuyệt đối khác nhau, hay mức độ hàm
ơn khác nhau thì điều quan trọng là phải tôn
trọng, đề cao cái tôi, cái cá nhân của người
mang lại lợi ích cho mình. Tuy nhiên, trong quá
trình tiếp xúc và hội nhập, do ảnh hưởng của

10

ng«n ng÷ & ®êi sèng

văn hóa phương Tây trong quá trình giao thoa
văn hóa và do nhu cầu học và sử dụng ngoại
ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, ngày càng tăng nên
nghi thức lời nói cảm ơn ngày càng được sử
dụng nhiều hơn trong tiếng Việt hiện đại nhất
là trong giới trẻ.
Trong tiếng Việt, theo Nguyễn Thị Lương
và Lương Hinh (2010), hành động cảm ơn
được thực hiện với mục đích biểu thị lòng biết
ơn có thể chia thành hai loại: hành động cảm
ơn trực tiếp và hành động cảm ơn gián tiếp.
“Hành động cảm ơn trực tiếp là hành động
cảm ơn có sự phù hợp giữa hiệu lực ở lời với
hình thức câu chữ dùng để biểu thị hành động
đó. Trong tiếng Việt, hình thức câu chữ được
dùng để biểu thị trực tiếp hành động cảm ơn là
biểu thức ngôn ngữ hội tụ được hai điều kiện
sau:
1. Có chứa một trong các động từ ngữ vi
biểu thị ý nghĩa cảm ơn: Cảm ơn, tạ ơn, đội
ơn, đa tạ, cảm tạ, bái tạ.
2. Các động từ ngữ vi đó phải được sử
dụng đúng hiệu lực ngữ vi. Tức là:
– Động từ phải được dùng ở thời hiện tại
(không có các từ ngữ chỉ thời gian: đã, sẽ,
đang, cũng, vẫn, cứ, còn, rồi,… đi kèm động
từ)
– Chủ thể của hành động cảm ơn – SP1 người thực hiện hành động cảm ơn – phải ở
ngôi thứ nhất; đối tượng – SP2 – người được
cảm ơn – phải ở ngôi thứ hai.”
Như vậy, một cách cụ thể hơn, có thể hiểu
“hành động cảm ơn trực tiếp là hành động
ngôn ngữ được biểu thị bằng một biểu thức
ngữ vi mà hạt nhân là động từ ngữ vi mang ý
nghĩa cảm ơn và động từ đó phải được sử dụng
đúng hiệu lực ngữ vi. Từ đó có thể rút ra,
“hành động cảm ơn gián tiếp (bằng ngôn ngữ)
là hành động nói có hiệu lực của hành động
cảm ơn nhưng lại được diễn đạt bằng hình
thức của một hành động nói khác”.
Nguyễn Thị Lương (2010) đã tổng kết các
dạng cảm ơn trực tiếp mà hạt nhân là động từ
“cảm ơn” thành 4 dạng sau:
– SP1 cảm ơn SP2!
– Cảm ơn SP2!

7 (201)-2012

– SP1 cảm ơn!
– Cảm ơn!
Trong tiếng Việt để biểu thị mức độ hàm
ơn sâu nặng, người nói thường thêm vào trước
động từ “cảm ơn” các từ ngữ sau:
+ trạng từ: rất, vô cùng
(1) Ví dụ: Lời đầu tiên, tôi vô cùng cảm ơn
Công ti đã có loại thuốc chữa bệnh thấp khớp
rất tốt giúp tôi chữa khỏi 2 đầu gối bị đau lâu
ngày không đi lại được nay đi lại bình thường
chiều nào tôi cũng đi đánh cầu lông. (Lời cảm
ơn gửi tới cti dược phẩm Tâm Bình)
+ cụm từ: ngàn lần, vạn lần
(2) Ví dụ: Thay mặt cho gia đình liệt sĩ
Dương Thị Xuân trước hết xin ngàn lần cảm
ơn người cha đã sinh thành ra bác. (Thư của
người nhà liệt sĩ Dương Thị Xuân gửi tác giả
Nghiêm Văn Tân)
Cũng có thể thêm vào sau động từ “cảm
ơn” các từ ngữ chỉ mức độ như: nhiều, vô
cùng, lắm, lắm lắm, quá, ngàn lần, vạn lần,
bội lần,…
(3) Ví dụ: Vinh xoa nhẹ lên dải băng trắng,
nhìn thẳng vào mắt tôi và cười thật tươi:
– Không đâu. Cảm ơn bạn nhiều lắm!
(Truyện ngắn: Hoa hồng nở trên ngón útĐoàn Thị Hồng Thủy)
Để biểu thị lòng biết ơn chân thành, người
nói có thể thêm vào trước động từ “cảm ơn”
các thành phần phụ biểu thị thái độ, tình cảm,
đó là các tính từ như: chân thành, thành thật.
(4) Ví dụ: Tổng công ti xăng dầu Việt Nam
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ từ phía đối tác
đã cung cấp cho chúng tôi những trang thiết bị
cần thiết phục vụ cho công tác thăm dò những
vỉa dầu quí hiếm.
Ngoài ra, trong một số ngữ cảnh giao tiếp,
người nói muốn thể hiện sự nhún nhường,
khiêm tốn của bản thân, có thể thêm vào trước
động từ “cảm ơn” động từ “xin”.
(5) Ví dụ: Xin cảm ơn các tác giả đã không
ngừng sáng tạo, cống hiến hết mình cho ra
những thông tin giải trí hết sức sâu sắc và bổ
ích.
(Kiều
Châu
http://songdep.xitrum.net/nghethuatsong/253.h
tml)

Xem thêm :  Môi trên dày hơn môi dưới: vận mệnh và cách khắc phục

Sè 7

(201)-2012

ng«n ng÷ & ®êi sèng

hay để thể hiện sự kính trọng của người nói
cảm ơn với người nhận lời nói, có thể thêm
tiểu từ tình thái “ạ” sau động từ “cảm ơn”
(6) Ví dụ: Dạ, em cảm ơn thầy nhiều ạ.
và để thể hiện sự thân mật, tiểu từ tình thái
“nhé” có thể được thêm vào sau động từ “cảm
ơn”
(7) Ví dụ: – Cậu và tớ đổi chỗ nhé! Cậu lên
trước đi, tớ ra sau, tớ sẽ nói với cô giáo sau. À
mà…tớ là Phong.
– Ờ, tớ là Linh, Phong Linh ấy. Cảm ơn nhé!
(Truyện ngắn: Gió đến kìa, Phong Linh Minh Minh)
Ngoài các thành phần chính, trong cấu trúc
của biểu thức cảm ơn còn có thể xuất hiện
thành phần mở rộng như thành phần nêu lí do
cảm ơn và thành phần cảm thán. Thành phần
nêu lí do cảm ơn thường đứng cuối phát ngôn,
có cấu tạo thường gặp như sau:
SP1 cảm ơn SP2 vì + cụm từ nêu lí do cảm
ơn.
(8) Ví dụ: Cảm ơn anh vì những lời khuyên
chân thành đó.
Hay: SP1 cảm ơn SP2 đã + cụm động từ chỉ
hành động SP2 đã làm cho SP1.
(9) Ví dụ: Cảm ơn đã cho mình mượn xe!
Cũng có khi phần nêu lí do cảm ơn được
đưa lên trước,
(10) Ví dụ: Vì tất cả những gì mẹ đã dành
cho con, con xin chân thành cảm ơn mẹ.
Ngoài động từ ngữ vi “cảm ơn’, người nói
còn có thể dùng các động từ khác như: “cảm
tạ, đa tạ, đội ơn, bái tạ, biết ơn” nhưng những
động từ này mang sắc thái biểu cảm hơi khác
một chút. Thứ nhất, về mức độ hàm ơn: chúng
thể hiện mức độ hàm ơn cao còn động từ “cảm
ơn” chỉ biểu thị mức độ hàm ơn bình thường và
muốn thể thị mức độ hàm ơn cao phải thêm vào
các phó từ: rất, nhiều, ngàn lần,…Thứ hai, về
sắc thái biểu cảm, động từ “cảm ơn” mang sắc
thái trung hòa hay thân mật, muốn thể hiện sự
trang trọng phải thêm vào các từ ngữ biểu thái
như: trân trọng, ạ, xin… trong khi đó các từ
như: “cảm tạ, đa tạ, đội ơn, bái tạ” mang sắc
thái trang trọng, thành kính. Thứ ba, về phong
cách và phạm vi sử dụng, động từ “cảm ơn”
được sử dụng rộng rãi cho mọi đối tượng, mọi

11

tầng lớp và được sử dụng phần lớn trong tiếng
Việt hiện đại, còn các động từ “cảm tạ, đa tạ,
đội ơn, bái tạ” chủ yếu được sử dụng trong
tiếng Việt cổ khoảng thời kỳ từ năm 1945 đổ về
trước khi vai xã hội, tình cảm của SP1 < SP2.
Lương Hinh (2010) đã đưa ra 5 cấu trúc cơ
bản của hình thức cảm ơn gián tiếp như sau:
Cầu khiến -> cảm ơn:
(11) Ví dụ: Cho phép đoàn làm phim được
gửi đến gia đình cụ Đinh Văn Hạnh lời cảm ơn
sâu sắc. (Chương trình với khán giả VTV3)
Xác tín (Khẳng định) -> cảm ơn
(12) Ví dụ: + Hãy cho mẹ con em vượt qua
lúc này (…) Suốt đời này, em không dám quên
ơn anh. (Nguyễn Thị Vân Anh)
(13) + Chúng em ghi lòng tạc dạ công ơn
của các anh. Các anh đã đem lại ánh sáng cho
cuộc sống của chúng em. (Minh Phương)
(14) + Tôi rất cảm kích vì nhã ý của anh
dành cho tôi.
Nghi vấn (băn khoăn) -> cảm ơn:
(15) Ví dụ: + Công ơn trời biển của cụ, vợ
chồng con biết đến khi nào mới đề đáp được?
(Báo Phụ nữ và Đời sống)
Đánh giá (ghi nhận) -> cảm ơn:
(16) Ví dụ: + Nhờ ơn bác, gia đình em mới
có được như ngày hôm nay. (Báo Phụ nữ)
+ Nếu không có thầy, em đã không được như
ngày hôm nay.
Khen -> cảm ơn:
(17) Ví dụ: + Em làm cho anh nhiều thế này.
Em tốt với anh quá! (Phim “Bản giao hưởng
đêm mưa”)
Theo tác giả, các kiểu cảm ơn gián tiếp của
người Việt (ngoại trừ kiểu: Khen -> cảm ơn)
không dùng để cảm ơn các loại ơn nhẹ, mà
thường dùng để cảm ơn khi SP1 chịu ơn sâu sắc
của SP2 – về vật chất hay tinh thần. Chúng
thường được dùng trong bối cảnh giao tiếp
mang tính nghi lễ, xã giao, lịch sự, trang trọng
nhằm toát lên sự biết ơn chân thành, sâu sắc của
SP1 với SP2 như trong các bài diễn văn khai
trương, kỉ niệm, chúc tụng, chào đón… hay
trong các văn bản viết như: đơn, thư, lời tác giả,
lời nhà xuất bản.
3.2. Chức năng: chuyển lời thoại, ngắt lời
thoại, đóng cuộc thoại

12

ng«n ng÷ & ®êi sèng

Lời cảm ơn được dùng để chuyển lời thoại
đóng vai trò như một yếu tố lịch sự, vừa thể
hiện sự tôn trọng thể diện của đối tượng chuyển
lời thoại, vừa thể hiện sự khiêm tốn của đối
tượng được chuyển lời thoại lại, vừa tạo ra sự
kết nối giữa các đối tượng giao tiếp. Xét ví dụ
sau:
(18): Biên tập viên Bích Việt: Bây giờ xin
mời quý vị và các bạn đến với thông tin tổng
hợp về diễn biến giao dịch trên ba kênh đầu tư
lớn về dầu, vàng và ngoại tệ trong ngày giao
dịch thứ 3 hôm nay (17/04/2012). Chúng ta hãy
cùng quay trở lại với biên tập viên Thùy Linh
để đến với phần tổng hợp chi tiết. Xin mời chị
Thùy Linh.
Biên tập viên Thùy Linh: Vâng, một lần nữa
xin cảm ơn chị Bích Việt. Thưa quý vị, từ thị
trường tiền tệ thì đồng Euro đã tăng mạnh so
với đồng Yên Nhật….
(Theo bản tin thời sự trong chương trình
“Tâm chấn” trên kênh thị trường kinh tế tài
chính VITV – VTC8 đài truyền hình kĩ thuật số
Việt Nam ngày 17/04/2012)
Trong trường hợp thời gian có giới hạn lời
cảm ơn có thể được dùng như một biện pháp
hữu hiệu để dừng lời của một đối tượng giao
tiếp mà vẫn đảm bảo nguyên tắc lịch sự hay sự
tôn vinh thể diện cho đối tượng giao tiếp. Tuy
nhiên, chức năng này xuất hiện với tần số rất
thấp trong tiếng Việt. Với cách sử dụng này, lời
nói xin lỗi thường chiếm ưu thế hơn. Xét ví dụ
sau:
(19) Ngữ cảnh: Trong giờ văn học tại lớp
12A2 – Trường THCS Hai Bà Trưng, Phúc
Yên, Vĩnh Phúc có giáo viên dự giờ, bạn An
đang trả lời câu hỏi của cô giáo bộ môn
nhưng có vẻ ngắc ngứ và đi chưa đúng hướng.
Để không mất quá nhiều thời gian vào 1 câu
hỏi mà lại không nhận được câu trả lời đúng,
mặc dù An chưa dứt lời cô giáo đã nói:
– Rồi, cảm ơn em! Mời em ngồi xuống! Cô
mời một bạn khác bổ sung câu trả lời cho bạn
An.
Như vậy, cô giáo đã khéo léo ngắt câu trả
lời của An ma không làm bạn “mất thể diện”
là nhờ chiến lược cảm ơn. Chúng ta thấy trong

7 (201)-2012

tình huống trên có giáo viên dự giờ nên phải
căn thời gian rất chuẩn và hợp lí nếu không sẽ
bị cháy giáo án. Vì vậy cách cô giáo xử lí tình
huống ở đây là rất hợp lí. Qua đó chúng ta
cũng hiểu rõ hơn về vai trò của lời cảm ơn như
một biện pháp để ngắt lời thoại khi thời gian
hạn chế.
Chức năng đóng lời thoại được dùng nhiều
nhất trong các buổi thuyết trình, chương trình
truyền hình, buổi tọa đàm, v.v.
Ví dụ: (20): Biên tập viên Bích Việt: Thông
tin trên đã khép lại chương trình “Tâm chấn”
trực tiếp trên kênh thị trường kinh tế tài chính
VITV. Mọi ý kiến đóng góp của quý vị xây
dựng cho chương trình xin gửi về địa chỉ
email: [email protected] hoặc liên hệ theo số
điện thoại 04. 2220 8288. Cảm ơn sự quan
tâm theo dõi của quý vị và các bạn.
(Theo bản tin thời sự trong chương trình
“Tâm chấn” trên kênh thị trường kinh tế tài
chính VITV – VTC8 đài truyền hình kĩ thuật
số Việt Nam ngày 17/04/2012)
Ví dụ: (21): Ngữ cảnh: Tại buổi thuyết
trình của một học sinh lớp 12A – Trường phổ
thông chuyên ngữ.
Tùng: Em vừa trình bày xong về đặc điểm
kinh tế, địa lí của khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long. Cảm ơn sự chú ý lắng nghe của cô giáo
và các bạn!
3.3. Chức năng: đồng ý lời mời/ đề nghị hay
đi cùng với lời từ chối để tạo ra tính lịch sự
Trong tiếng Việt, việc dùng lời cảm ơn khi
nhận hay từ chối lời mời là rất phổ biến. Xét
các ví dụ sau:
(22 ) Xuân hơi bối rối:
− Chẳng làm gì cả. Ông uống nước nhé?
Chàng ngồi xuống ghế, lắc đầu:
− Thôi, cảm ơn cô. Tôi không khát lắm.
(Truyện ngắn: “Con gái người tình” – Hạ
Thu)
(23) − Đi anh! Anh Đào lại kéo tay áo
chàng khẽ giục – Bây giờ anh hãy chở em đi
chơi! Chụp với em vài tấm hình Lãng Du thở
hắt ra, chàng đưa tay xem đồng hồ:
− Cảm ơn cô nhưng tôi bận lắm.


Các kiểu CẢM ƠN trong TIẾNG THÁI – học tiếng Thái cơ bản


Đăng kí theo dõi kênh Gemie Ploy : http://bit.ly/GemiePloy
Đăng kí theo dõi Vlog chém gió tiếng Thái: https://bit.ly/331kNJM

Website: http://www.gemietips.com
Tiếng Thái giao tiếp: https://bit.ly/2ScrsvM

Xin chào tất cả các bạn! Nếu các bạn quan tâm đến học tiếng Thái có thể tham khảo theo các chủ đề bên dưới này nhé!
GIAO TIẾP TIẾNG THÁI: https://bit.ly/2ScrsvM
TỪ VỰNG tiếng Thái theo chủ đề: https://bit.ly/2uano6W
ĐỌC TIẾNG THÁI: https://bit.ly/2u8roVx
NGỮ PHÁP TIẾNG THÁI: https://bit.ly/33wXkjF
Kinh nghiệm niềng răng: https://bit.ly/31aCohk
Gemie Vlog: https://bit.ly/36KkBin
Thông tin cá nhân:
FB: https://web.facebook.com/ngoc.tyt007
IG: https://www.instagram.com/gemie.ploy/
Và nhớ bình luận đóng góp ý kiến của bạn ở dưới video này nhé!

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tổng Hợp
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tổng Hợp

Related Articles

Back to top button