Giáo Dục

Cách dùng cấu trúc should trong tiếng anh

Đối với những người học tiếng Anh nói chung, cấu trúc Should dùng để đưa ra lời khuyên nhủ chắc hẳn đã không mấy xa lạ. Nhưng bạn đã biết những cách dùng khác của cấu trúc Should chưa? Bài viết này sẽ giới thiệu với bạn những cách dùng chi tiết của cấu trúc Should trong tiếng Anh nhé!

Cách dùng cấu trúc shoulduld

1. Should là gì?

Should là một động từ tình thái. Nó thường mang nghĩa là “nên” làm gì đó, hoặc “phải” làm gì đó.

Ví dụ:

You look tired. You should take a nap. / (Bạn trông khá mệt mỏi đấy. Bạn nên ngủ một giấc đi.)

2. Cấu trúc Should + Vo

Trong câu cụ thể, Should đứng ngay sau chủ ngữ và động từ thường. Động từ theo sau Should luôn ở dạng nguyên thể. 

Cấu trúc:

S + Should + Vo

Cách dùng:

Theo cách thông dụng nhất, Should dùng để đưa ra lời khuyên, ý kiến về một vấn đề nào đó.

Ví dụ: 

  • You should eat more vegetables.

    / (Bạn nên ăn nhiều rau xanh hơn.)

  • I think he should focus on studying for the final exam.

    / (Tôi nghĩ anh ấy nên tập trung học cho bài thi cuối kì.)

Ngoài đưa ra lời khuyên, chúng ta cũng có thể dùng Should để hỏi xin ý kiến của người khác.

Ví dụ:

  • I feel so confused. What should I do now?

    / (Tôi cảm thấy rất bối rối. Tôi nên làm gì đây?)

  • Should we send him a letter?

    / (Chúng ta có nên gửi cho anh ấy một bức thư không?)

  • Do you think I should ask her out for dinner?

    / (Bạn có nghĩ tôi nên mời cô ấy ra ngoài ăn tối không?)

Should có thể dùng để chỉ sự bắt buộc hoặc bổn phận, nhưng nghĩa của Should không mạnh bằng must (với Should có thể có sự lựa chọn thực hiện hay không thực hiện, nhưng với Must thì không có sự lựa chọn.)

Ví dụ: 

  • You should send these files to Mr Johnson before 1st July.

    / (Bạn phải gửi những tài liệu này cho ông Johnson trước ngày 1 tháng 7.)

  • You shouldn’t drive after drinking alcohol. /

    (Bạn không nên lái xe sau khi đã dùng đồ uống có cồn.)

Không chỉ vậy, Should còn có thể diễn tả suy đoán hoặc kết luận điều gì đó có thể xảy ra (người nói mong đợi điều đó xảy ra.)

Ví dụ: 

Nam had an excellent performance, so he should win the contest. / (Nam đã có một phần trình diễn xuất sắc, nên chắc là anh ấy sẽ thắng cuộc thi.)

Ngoài ra, Should còn có thể diễn tả một điều gì đó xảy ra không đúng hoặc không như chúng ta kỳ vọng.

Xem thêm :  Các bài tập thể dục cho người già, người cao tuổi phù hợp nhất

Ví dụ: 

He should be here now and ready for the match. / (Lẽ ra bây giờ anh ấy nên ở đây và sẵn sàng cho trận đấu rồi.)

3. Cấu trúc Should trong dạng đảo câu điều kiện dạng 1

Trong dạng đảo của câu điều kiện loại 1, chúng ta dùng từ Should để mở đầu mệnh đề điều kiện.

Cấu trúc: 

Should + S + V, S + will/can/may/… + V

Ví dụ: 

  • Should she come here, I will take her to the beach.

    / (Nếu cô ấy đến đây, tôi sẽ dẫn cô ấy ra biển.)

  • Should I have free time, I will visit you.

    / (Nếu tôi có thời gian rảnh, tôi sẽ đến thăm bạn.)

4. Cấu trúc Should have P2 (Quá khứ phân từ)

Đây là một cấu trúc nâng cao tương đối khó với người học tiếng Anh. Nó diễn tả những điều lẽ ra nên xảy ra trong quá khứ nhưng đã không xảy ra. 

Cấu trúc:

S + should + (not) + have + Quá khứ phân từ. 

Ví dụ:

  • He should have studied harder for the test. / (Đáng lẽ anh ấy nên học chăm chỉ hơn cho bài kiểm tra.)

  • You shouldn’t have criticized him in front of his friends. / (Bạn lẽ ra không nên chỉ trích anh ấy trước mặt bạn bè của anh ấy như vậy.)

5. Phân biệt cấu trúc Should, Ought to và Had better

Ought to Had better cũng là những động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh mang hàm ý khuyên nhủ ai nên làm gì. Vậy cách dùng của nó có gì khác với cấu trúc Should hay không? Cùng tìm hiểu tiếp dưới đây nhé!

*Giống nhau:

Cả ba từ đều mang nghĩa là nên và theo sau đều có động từ nguyên thể không to.

*Khác nhau:

Ought to là lời khuyên mang tính nhấn mạnh hơn Should. Ought to có hàm ý là không thể còn cách nào khác hơn là phải (làm gì đó), mang tính giải pháp.

Ngoài ra, khi nói về một nhiệm vụ hoặc một điều luật, chúng ta thường sử dụng Ought to.

Chú ý: Dang phủ định của Ought toOught not to.

Ví dụ:

  • I failed my driving test yesterday. What should I do? / (Tôi đã trượt bài thi bằng lái xe hôm qua. Tôi nên làm gì bây giờ?)

  • You ought to resit if you want to have the driving license. / (Bạn phải thi lại thôi nếu bạn muốn có bằng lái xe.)

  • Your sickness is getting worse. You ought not to stay up late. / (Bệnh tình của bạn đang tệ đi. Bạn không nên thức khuya nữa.)

Xem thêm :  Từ vựng tiếng anh lớp 7 unit 1: my hobbies

Should được dùng trong câu mang tính gợi ý, biểu đạt quan điểm cá nhân. Các câu phủ định và câu hỏi thì dùng Should thường xuyên hơn Ought to

Ví dụ:

  • I think you should buy that yellow pencil. / (Tôi nghĩ bạn nên mua cái bút chì màu vàng đó.)

  • I want to buy a new air- conditioner. Where should I find it? / (Tôi muốn mua một cái điều hoà mới. Tôi nên tìm nó ở đâu?)

  • You shouldn’t be rude to your teacher like that. / (Bạn không nên cư xử thô lỗ với giáo viên như vậy.)

Had Better dùng trong câu cho

Ví dụ:

  • We had better pack those glasses carefully or they can break during the transport. / (Chúng ta nên gói những cái kính này cẩn thận nếu không thì chúng có thể vỡ trong quá trình vận chuyển.)

  • You had better take a rest after working hard for a long time. / (Bạn nên nghỉ ngơi sau một thời gian dài làm việc.)

Chúng ta cũng có thể sử dụng Should hoặc Ought to trong những ví dụ trên khi đó là những lời khuyên chung chung. Sử dụng Had better mang nghĩa mạnh hơn khi người nói xem hành động này là cần thiết và mong rằng nó sẽ xảy ra.

6. Bài tập vận dụng cấu trúc Should

Bạn đã nắm được những cấu trúc ở trên đây chưa? Hãy vận dụng chúng để làm một bài tập nhỏ dưới đây nhé!

Đề bài: Chọn từ chính xác để hoàn thiện câu

  1. In the ancient world, man wanted guidance from the gods on what he should (do/ doing/ did.)

  2. Every woman (should to have/ should having/ should have) her princess moment, don’t you think?

  3. I should (having gone/ have gone/ had gone) this morning, like I planned

  4. His mother (should be/ should being/ should ) ashamed of his behavior

  5. All the members are waiting for him. He (had better/ had better not/ had not better) be late for the meeting. 

  6. We ought to (plant/ planting/ be plant) more trees in our garden. 

  7. We (don’t ought to/ ought to not/ ought not to) draw on a public wall.

  8. (Should/ Ought to/ Had better) I get up early in the morning, I can go to school on time. 

  9. You had better (sleeping/ is sleeping/ sleep) about seven to eight hours a day.

  10. When your country is in danger, you (should forgetting/ should forget/ should to forget) your own safety.

Xem thêm :  Soạn bài nhưng nó phải bằng hai mày

Sau khi làm xong, bạn hãy so sánh kết quả của mình với đáp án dưới đây nhé!

Đáp án:

  1. In the ancient world, man wanted guidance from the gods on what he should

    do.

  2. Every woman

    should have

    her princess moment, don’t you think?

  3. I should

    have gone

    this morning, like I planned.

  4. His mother

    should be

    ashamed of his behavior.

  5. All the members are waiting for him. He

    had better not

    be late for the meeting. 

  6. We ought to

    plant

    more trees in our garden. 

  7. We

    ought not to

    draw on a public wall.

  8. Should

    I get up early in the morning, I can go to school on time. 

  9. You had better

    sleep

    about seven to eight hours a day.

  10. When your country is in danger, you

    should forget

    your own safety.

HỌC THÊM VỀ CÁC ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU TRONG TIẾNG ANH TẠI ĐÂY:

Trên đây là những kiến thức về cách sử dụng cấu trúc Should chi tiết mà https://vuihoctienganh.vn/ muốn gửi đến các bạn. Bạn hãy ôn tập và vận dụng kiến thức thường xuyên để ngày càng nâng cao trình độ tiếng Anh của mình nhé! Chúc bạn học tốt và thành công!


Cách sử dụng SHOULD và SHOULDN'T


1/ Chuỗi video giảng về Bảng phiên âm quốc tế IPA: https://www.youtube.com/watch?v=3Ad0LWBVlM8\u0026list=PLB5E3F2DE5F91A790
2/ Video giảng về Bảng chữ cái tiếng Anh: https://youtu.be/Yme1ZcsTds
3/ Chuỗi video bài giảng nhận diện cách phát âm của các từ tiếng Anh: https://www.youtube.com/playlist?list=PL54DC56AB66922705
4/ Video từ vựng số đếm: https://www.youtube.com/playlist?list=PLWc4Tog5JkEsGS4A9PIMrqlyJmxeUql
5/ Video từ vựng màu sắc: https://youtu.be/HP4uvenWbo8
6/ Video từ vựng các ngày trong tuần: https://youtu.be/PwzrnwoQdY
7/ Video từ vựng về tháng và mùa: https://www.youtube.com/watch?v=NUppwB9b1gU
8/ Video từ vựng gia đình: https://www.youtube.com/playlist?list=PLWc4Tog5JkFg0DIEsiAbyIiVUMYRbmW
9/ Video từ vựng về công viêc: https://www.youtube.com/playlist?list=PLWc4Tog5JkHkKBi4vCHfIT3mrX47PWPD
10/ Video về Đại Từ: https://www.youtube.com/playlist?list=PLWc4Tog5JkEEntF4zQRXRW3b3i2VRjXz
11/ Video về Tính từ sở hữu: https://youtu.be/7o5rJOSSfc
12/ Chuỗi video bài giảng về Thì hiện tại đơn: https://www.youtube.com/playlist?list=PLWc4Tog5JkGsmOMcAf7TJZxosP5ztWSd
13/ Chuỗi video bài giảng về Thì hiện tại tiếp diễn: https://www.youtube.com/playlist?list=PLWc4Tog5JkFBfkYFu7ypgJUwmjfZS83t
14/ Chuỗi video bài giảng về Thì hiện hoàn thành: https://www.youtube.com/playlist?list=PLWc4Tog5JkGAMtzXMDb0vy65eeSNBqUa
15/ Chuỗi video bài giảng về những từ bạn có thể phát âm sai: https://www.youtube.com/playlist?list=PLWc4Tog5JkFjdgB6ybERQoILEUoDIEvm
16/ Video phim Extra ([email protected]): https://www.youtube.com/playlist?list=PLO6CqV_4LkbcdD0dGk40dJMIfcXduaBg0
17/ Video English Conversation: https://www.youtube.com/playlist?list=PLzVm1SmjPKc_OnC56MbILOmdXvGV_3kE9

phatamtienganh tienganhgiaotiep

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Related Articles

Back to top button