Giáo Dục

Các chất điện li mạnh, chất điện li yếu, định nghĩa, khái niệm

Trong chương trình hóa học lớp 11, thì chương Sự điện li giữ kiến thức quan trọng, chủ chốt của cả học kì 1. Vì vậy, không chỉ nắm vững lí thuyết mà các em cần giải được tất cả các phần bài tập chương 1. Dưới đây vuongquocdongu.com cung cấp cho các em Các dạng bài tập hóa 11 về các chất điện li mạnh, chất điện li yếu chi tiết và đầy đủ nhất.

✅ Chất điện li là gì? ⭐ Là những chất khi tan trong nước tạo thành dung dịch có tính dẫn điện.
✅ Sự điện li là gì? ⭐ Là quá trình phân li các chất trong nước ra ion. Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là chất điện li.

I. Bài tập hóa 11: Chất điện li. Viết phương trình điện li

1. Phần đề:

Các chất điện li mạnh, chất điện li yếu, định nghĩa, khái niệm

Bài tập hóa 11

2. Phần giải:

Bài 1:

– Lý thuyết:

+ Những chất tan trong nước (hoặc nóng chảy) phân li ra ion được gọi là những chất điện li. Axit, bazơ và muối là các chất điện li.

+ Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion, gồm:

Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, HBr, HI, HClO4, HClO3,… Các dung dịch bazơ: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,… Hầu hết các muối. Phương trình điện li của chất điện li mạnh sử dụng mũi tên 1 chiều (→).

+ Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử hoà tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch, gồm:

Xem thêm :  Get on là gì ? giải nghĩa và cách sử dụng chính xác

Các axit trung bình và yếu như: H2S, H2CO3, H3PO4, CH3COOH… Các bazơ không tan như: Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3… Phương trình điện li của chất điện li yếu sử dụng mũi tên 2 chiều ().

– Các chất điện li mạnh: Ca(OH)2, CH3COONa, H2SO4, MgSO4, HI, NaClO3, NaHCO3, KNO3, NH4Cl, HNO3, Na2S, HClO4, HCl, KMnO4, KHSO4, KAl(SO4)2.12H2O.

– Các chất điện li yếu: CH3COOH, HClO, H2S, H2SO3, HNO2, H3PO4, H3PO3, HF.

Bài 2: Dựa vào định luật bảo toàn điện tích: Tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm.

a) K2CrO4 b) Fe(NO3)3 c) Mg(MnO4)2 d) Al2(SO4)3e) Na2S f) Ba(OH)2 g) NH4Cl h) CH3COONa

a) K2CrO4 b) Fe(NO3)3 c) Mg(MnO4)2 d) Al2(SO4)3e) Na2S f) Ba(OH)2 g) NH4Cl h) CH3COONa

Bài 3:

– Lí thuyết: Axit làm cho quỳ tím hoá đỏ, bazơ làm cho quỳ tím hoá xanh. Riêng với muối, còn tuỳ vào cấu tạo mà cho các muôi trường khác nhau.

Ta có bảng sau:

Muối

Môi trường

Tạo bới axit mạnh, bazơ mạnh

(NaCl, K2SO4,..)

Trung tính

Tạo bới axit mạnh, bazơ yếu

(AlCl3, FeSO4,…)

Axit

Tạo bới axit yếu, bazơ mạnh

(Na2CO3, K2SO3,…)

Bazơ

Tạo bới axit yếu, bazơ yếu

Còn tuỳ vào gốc cụ thể

– Quỳ tím hóa đỏ: NH4Cl, FeCl3, Al2(SO4)3.

– Quỳ tím hóa xanh: CH3COONa, K2CO3, Na2S, Na2CO3,

– Quỳ tím hóa không đổi màu: Ba(NO3)2 NaCl.

II. Bài tập hóa 11: Tính nồng độ ion trong dung dịch

1. Phần đề:

Các chất điện li mạnh, chất điện li yếu, định nghĩa, khái niệm

Bài tập hóa 11

2. Phần giải:

Bài 1:

0,01 0,01 0,01 mol

0,01 0,02 0,01 mol

Bài 2:

0,04 0,08 0,04

0,15 0,3 0,15

Bài 3:

a)

0,01 0,01 mol

Xem thêm :  Cấu tạo vỏ nguyên tử

b)

b)

0,1 0,1 mol

0,02 0,04 mol

0,3 0,3 mol

c)

1,68 3,36 1,68 mol

III. Bài tập hóa 11: Xác định muối từ các ion cho sẵn trong dung dịch

Dạng 3: Xác định muối từ các ion cho sẵn trong dung dịch

Có 4 dung dịch, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion. Các loại ion trong 4 dung dịch gồm: Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42–, Cl–, CO32–, NO3–. Đó là 4 dung dịch gì?

Giải:

Từ 8 ion kết hợp để tạo ra 4 dung dịch muối tan. Ion nào tạo ít muối tan nhất thì xét trước.

Xét từ cation, Pb2+ chỉ kết hợp với NO3- mới tạo muối tan. => Pb(NO3)2.

Ba2+ tạo kết tủa với CO32- và SO42- nên muối tan sẽ là BaCl2.

Mg2+ tạo kết tủa với CO32- nên muối tan sẽ là MgSO4, còn lại là Na2CO3.

IV. Các dạng bài tập hóa 11: Áp dụng ĐL Bảo toàn điện tích

1. Phần đề:

Các chất điện li mạnh, chất điện li yếu, định nghĩa, khái niệm

Bài tập hóa 11

2. Phần giải:

Công thức chung:

Cách tính mol điện tích:

Khối lượng chất tan:

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta được:

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta được:

(1)

(2)

Từ (1) và (2) => a = b = 0,1 mol.

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta được:

Từ (1) và (2) => x = 0,2 mol y = 0,3 mol.

V. Các dạng bài tập hóa 11: Bài tập axit – bazo. Tính pH của dung dịch

1. Phần đề:

Các chất điện li mạnh, chất điện li yếu, định nghĩa, khái niệm

Bài tập hóa 11

2. Phần giải:

Dạng 5: Bài tập axit – bazơ. Tính pH của dung dịch

Bài 1: – Tính pH: Nếu = 10-a thì pH = a

pH = -log

Xem thêm :  Học mãi chưa giỏi, duy trì động lực học tập thế nào? -

pH + pOH = 14.

1)

0,04 0,04 M

pH = -log = 1,4.

2)

0,01 0,02 M

0,05 0,05 M

pH = -log = -log<0,02 + 0,05> = 1,15.

3)

10-3 10-3M

pOH = -log = -log<10-3> = 3.

=> pH = 14 – 3 = 11.

4)

0,1 0,1 M

0,2 0,4 M

pOH = -log = -log<0,1+0,4> = 0,3.

=> pH = 14 – 0,3 = 13,7.

Bài 2: nHCl = 0,1 mol

nNaOH = 0,15 mol

PTHH:

Trước pư: 0,1 0,15

Pư: 0,1 0,1

Sau pư: 0,05.

dư = 0,05: 0,5 = 0,1M

pOH = -log = 1

=> pH = 14 – 1 = 13.

PTHH:

Trước pư: 0,03 0,032

Pư: 0,03 0,03

Sau pư: 0,002 mol

dư = 0,002: 0,2 = 0,01M

pOH = -log = 2

=> pH = 14 – 2 = 12.

Bài 4: pH = 13 => pOH = 14 – 13 = 1.

PTHH:

0,15 0,15 mol

mNa = 0,15.23 = 3,45g.

Bài 5:

a) pH = 3 => pOH = 11

= 10-3 ; = 10-11.

b) pH giảm 1 => tăng 10 => V giảm 10 lần.

Cần bớt thể tích H2O bằng 9/10 V để thu được dung dịch có pH = 2.

c) pH tăng 1 => giảm 10 => V tăng 10 lần.

Xem thêm: Cách Vào Advanced Boot Options Win 10 /8/ 8, Hp Desktop Pcs

Cần thêm thể tích H2O bằng 9V để thu được dung dịch có pH = 4.

 

 

Cách phân loại chất điện li mạnh yếu không điện li- phương trình điện li

 

video thày sẽ giải quyết một phần nan giải trong hóa 11 đó là chất điện li và phân loại chúng. việc phân loại chất điện li mạnh yếu với một số chất không có sự thống nhất giữa cũ và mới, xưa và nay. vì thế video sẽ liệt kê đến các em một số chất điện li thường gặp trong hóa học .

chấtđiệnli phânloạichấtđiệnli chấtđiệnlimạnh chấtđiệnliyếu phanloaichatdienli chatdienlianhchatdienliyeu

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Related Articles

Check Also
Close
Back to top button