Chi tiết hệ số, bậc lương của cán bộ, công chức, viên chức năm 2021

Dưới đây là sẽ tổng hợp quy định về bảng lương với các hệ số, bậc lương tương ứng với từng chức danh cụ thể.
Trong số đó, nội dung được trổ tài qua 7 bảng lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP như sau:
Bảng 1: Bảng lương Chuyên Viên thượng hạng.
Bảng 2: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ so với cán bộ, công chức trong các đơn vị nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn).
Bảng 3: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ so với cán bộ, viên chức trong các nhà cung cấp sự nghiệp của Nhà nước.
Bảng 4: Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các đơn vị nhà nước và các nhà cung cấp sự nghiệp của Nhà nước.
Bảng 5: Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. (bảng lương này đã bị huỷ bỏ)
Bảng 6: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.
Bảng 7: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.
Cụ thể:
Bảng 1
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN GIA CAO CẤP
Bậc 1
Bậc 2
Hệ số lương
8.80
9.40
Mức lương thực hiện 1-10-2004
2,552.0
2,726.0
Ghi chú: Ứng dụng so với các đối tượng không giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các ngành nghề chính trị, hành chính, kinh tế, khoa học – kỹ thuật, giáo dục, y tế, văn hoá – văn nghệ.
Bảng 2
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
STT
Nhóm ngạch
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
Bậc 6
Bậc 7
Bậc 8
Bậc 9
Bậc 10
Bậc 11
Bậc 12
1
Công chức loại A3
a
Nhóm 1 (A3.1)
Hệ số lương
6.20
6.56
6.92
7.28
7.64
8.00
b
Nhóm 2 (A3.2)
Hệ số lương
5.75
6.11
6.47
6.83
7.19
7.55
2
Công chức loại A2
a
Nhóm 1 (A2.1)
Hệ số lương
4.40
4.74
5.08
5.42
5.76
6.10
6.44
6.78
b
Nhóm 2 (A2.2)
Hệ số lương
4.00
4.34
4.68
5.02
5.36
5.70
6.04
6.38
3
Công chức loại A1
Hệ số lương
2.34
2.67
3.00
3.33
3.66
3.99
4.32
4.65
4.98
4
Công chức loại A0
Hệ số lương
2.10
2.41
2.72
3.03
3.34
3.65
3.96
4.27
4.58
4.89
5
Công chức loại B
Hệ số lương
1.86
2.06
2.26
2.46
2.66
2.86
3.06
3.26
3.46
3.66
3.86
4.06
6
Công chức loại C
a
Nhóm 1 (C1)
Hệ số lương
1.65
1.83
2.01
2.19
2.37
2.55
2.73
2.91
3.09
3.27
3.45
3.63
b
Nhóm 2 (C2)
Hệ số lương
1.50
1.68
1.86
2.04
2.22
2.40
2.58
2.76
2.94
3.12
3.30
3.48
c
Nhóm 3 (C3)
Hệ số lương
1.35
1.53
1.71
1.89
2.07
2.25
2.43
2.61
2.79
2.97
3.15
3.33
Ghi chú:
1. Trong các đơn vị nhà nước có sử dụng các chức danh cán bộ, công chức theo nghề chuyên môn có tên ngạch thuộc đối tượng ứng dụng bảng 3 thì xếp lương so với cán bộ, công chức đó theo ngạch tương ứng quy định tại bảng 3. Việc trả lương thực hiện theo quy định của đơn vị nhà nước mà cán bộ, công chức đó đang làm việc.
2. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.
3. Hệ số lương của các ngạch công chức loại C (gồm C1, C2 và C3) đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.
4. Cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác thích hợp với ngạch và còn ngạch trên trong cùng nghề chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch (không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét cử đi thi nâng ngạch như sau:
– So với cán bộ, công chức loại B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch.
– So với cán bộ, công chức loại A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 9 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
– So với cán bộ, công chức loại A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 6 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có bổ sung về chức danh cán bộ, công chức (ngạch) quy định tại đối tượng ứng dụng bảng 2, thì các Bộ, đơn vị ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên nghề đề xuất Bộ Nội vụ công bố chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức và hướng dẫn việc xếp lương thích hợp với ngạch công chức đó.
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG BẢNG 2
1. Công chức loại A3:
Nhóm 1 (A3.1):
Số TT
Ngạch công chức
1
Chuyên viên thượng hạng
2
Thanh tra viên thượng hạng
3
Kiểm tra viên thượng hạng thuế
4
Kiểm toán viên thượng hạng
5
Kiểm tra viên thượng hạng ngân hàng
6
Xác minh viên thượng hạng hải quan
7
Thẩm kế viên thượng hạng
8
Kiểm tra viên thượng hạng thị trường
9
Thống kê viên thượng hạng
10
Kiểm tra viên thượng hạng chất lượng sản phẩm, hàng hóa
11
Chấp hành viên thượng hạng (thi hành án dân sự)
12
Thẩm tra viên thượng hạng (thi hành án dân sự)
13
Xác minh viên thượng hạng thuế
– Nhóm 2 (A3.2):
Số TT
Ngạch công chức
1
Kế toán viên thượng hạng
2
Kiểm dịch viên thượng hạng động – thực vật
2. Công chức loại A2:
Nhóm 1 (A2.1):
Số TT
Ngạch công chức
1
Chuyên viên chính
2
Chấp hành viên tỉnh, tp trực thuộc Trung ương
3
Thanh tra viên chính
4
Kiểm tra viên chính thuế
5
Kiểm toán viên chính
6
Kiểm tra viên chính ngân hàng
7
Xác minh viên chính hải quan
8
Thẩm kế viên chính
9
Kiểm tra viên chính thị trường
10
Thống kê viên chính
11
Kiểm tra viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa
12
Chấp hành viên trung cấp (thi hành án dân sự)
13
Thẩm tra viên chính (thi hành án dân sự)
14
Xác minh viên chính thuế
15
Kiểm lâm viên chính
– Nhóm 2 (A2.2):
Số TT
Ngạch công chức
1
Kế toán viên chính
2
Kiểm dịch viên chính động – thực vật
3
Kiểm tra viên chính đê điều (*)
3. Công chức loại A1:
Số TT
Ngạch công chức
1
Chuyên viên
2
Chấp hành viên quận, huyện, thị xã, tp thuộc tỉnh
3
Công chứng viên
4
Thanh tra viên
5
Kế toán viên
6
Kiểm tra viên thuế
7
Kiểm toán viên
8
Kiểm tra viên ngân hàng
9
Xác minh viên hải quan
10
Kiểm dịch viên động – thực vật
11
Kiểm lâm viên
12
Kiểm tra viên đê điều (*)
13
Thẩm kế viên
14
Kiểm tra viên thị trường
15
Thống kê viên
16
Kiểm tra viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa
17
Kỹ thuật viên gìn giữ
18
Chấp hành viên sơ cấp (thi hành án dân sự)
19
Thẩm tra viên (thi hành án dân sự)
20
Thư ký thi hành án (dân sự)
21
Xác minh viên thuế
22
Kiểm lâm viên
4. Công chức loại Ao: Ứng dụng so với các ngạch công chức yêu cầu trình độ huấn luyện cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, đơn vị ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên nghề đề xuất Bộ Nội vụ công bố chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn xếp lương cho thích hợp (công chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng ngạch lên công chức loại A2 nhóm 2 trong cùng nghề chuyên môn).
5. Công chức loại B:
Số TT
Ngạch công chức
1
Cán sự
2
Kế toán viên trung cấp
3
Kiểm thu viên thuế
4
Thủ kho tiền, vàng bạc, đá quý (ngân hàng) (*)
5
Xác minh viên trung cấp hải quan
6
Kỹ thuật viên kiểm dịch động – thực vật
7
Kiểm lâm viên trung cấp
8
Kiểm tra viên trung cấp đê điều (*)
9
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm gìn giữ
10
Kiểm tra viên trung cấp thị trường
11
Thống kê viên trung cấp
12
Kiểm tra viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa
13
Thư ký trung cấp thi hành án (dân sự)
14
Xác minh viên trung cấp thuế
15
Kỹ thuật viên gìn giữ trung cấp
16
Thủ kho gìn giữ
17
Kiểm lâm viên
6. Công chức loại C:
– Nhóm 1 (C1):
Số TT
Ngạch công chức
1
Thủ quỹ kho bạc, ngân hàng
2
Kiểm ngân viên
3
Nhân viên hải quan
4
Kiểm lâm viên sơ cấp
5
Thủ kho gìn giữ nhóm I
6
Thủ kho gìn giữ nhóm II
7
Bảo vệ, tuần tra canh gác
8
Nhân viên bảo vệ kho dự trữ
– Nhóm 2 (C2):
Số TT
Ngạch công chức
1
Thủ quỹ đơn vị, nhà cung cấp
2
Nhân viên thuế
– Nhóm 3 (C3): Ngạch kế toán viên sơ cấp
Ghi chú:
Các ngạch đánh dấu (*) là có thay đổi về phân loại công chức.
Bảng 3 (click vào bảng để xem cụ thể)
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC
STT
Nhóm ngạch
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
Bậc 6
Bậc 7
Bậc 8
Bậc 9
Bậc 10
Bậc 11
Bậc 12
1
Viên chức loại A3
a
Nhóm 1 (A3.1)
Hệ số lương
6.20
6.56
6.92
7.28
7.64
8.00
b
Nhóm 2 (A3.2)
Hệ số lương
5.75
6.11
6.47
6.83
7.19
7.55
2
Viên chức loại A2
a
Nhóm 1 (A2.1)
Hệ số lương
4.40
4.74
5.08
5.42
5.76
6.10
6.44
6.78
b
Nhóm 2 (A2.2)
Hệ số lương
4.00
4.34
4.68
5.02
5.36
5.70
6.04
6.38
3
Viên chức loại A1
Hệ số lương
2.34
2.67
3.00
3.33
3.66
3.99
4.32
4.65
4.98
4
Viên chức loại A0
Hệ số lương
2.10
2.41
2.72
3.03
3.34
3.65
3.96
4.27
4.58
4.89
5
Viên chức loại B
Hệ số lương
1.86
2.06
2.26
2.46
2.66
2.86
3.06
3.26
3.46
3.66
3.86
4.06
6
Viên chức loại C
a
Nhóm 1 (C1)
Hệ số lương
1.65
1.83
2.01
2.19
2.37
2.55
2.73
2.91
3.09
3.27
3.45
3.63
b
Nhóm 2: Nhân viên nhà xác (C2)
Hệ số lương
2.00
2.18
2.36
2.54
2.72
2.90
3.08
3.26
3.44
3.62
3.80
3.98
c
Nhóm 3: Y công (C3)
Hệ số lương
1.50
1.68
1.86
2.04
2.22
2.40
2.58
2.76
2.94
3.12
3.30
3.48
Ghi chú:
1. Trong các nhà cung cấp sự nghiệp có sử dụng các chức danh cán bộ, viên chức theo nghề chuyên môn có tên ngạch thuộc đối tượng ứng dụng bảng 2 thì xếp lương so với cán bộ, viên chức đó theo chức danh nghề nghiệp viên chức tương ứng quy định tại bảng 2. Việc trả lương thực hiện theo quy định của nhà cung cấp sự nghiệp mà cán bộ, viên chức đang làm việc.
2. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.
3. Hệ số lương của các chức danh nghề nghiệp viên chức loại C (gồm C1, C2 và C3) đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.
4. Cán bộ, viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác thích hợp với ngạch và còn ngạch trên trong cùng nghề chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch (không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét cử đi thi nâng ngạch như sau:
– So với cán bộ, viên chức loại B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch.
– So với cán bộ, viên chức loại A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 9 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
– So với cán bộ, viên chức loại A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 6 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có bổ sung về chức danh cán bộ, viên chức (ngạch) quy định tại đối tượng ứng dụng bảng 3, thì các Bộ, đơn vị ngang Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên nghề đề xuất Bộ Nội vụ công bố chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và hướng dẫn việc xếp lương thích hợp với chức danh nghề nghiệp viên chức đó.
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG BẢNG 3
1- Viên chức loại A3:
– Nhóm 1 (A3.1):
Số TT
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1
Thiết kế sư thượng hạng
2
Tìm hiểu viên thượng hạng
3
Kỹ sư thượng hạng
4
Định chuẩn viên thượng hạng
5
Giám định viên thượng hạng
6
Dự đoán viên thượng hạng
7
Giáo sư- Giáo viên thượng hạng
8
Bác sỹ thượng hạng
9
Dược sĩ thượng hạng
10
Chỉnh sửa – Biên kịch – Biên dịch viên thượng hạng
11
Phóng viên- Comment viên thượng hạng
12
Đạo diễn thượng hạng
13
Diễn viên hạng I
14
Họa sĩ thượng hạng
15
Huấn luyện viên thượng hạng
16
Điều tra viên thượng hạng tài nguyên môi trường
17
Dự đoán viên thượng hạng khí tượng thủy văn
18
Kiểm tra viên thượng hạng khí tượng thủy văn
Nhóm 2 (A3.2):
STT
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1
Lưu trữ viên thượng hạng
2
Chẩn đoán viên thượng hạng bệnh động vật
3
Dự đoán viên thượng hạng bảo vệ thực vật
4
Giám định viên thượng hạng thuốc bảo vệ thực vật -thú y
5
Kiểm nghiệm viên thượng hạng giống thực vật
6
Phát thanh viên thượng hạng
7
Quay phim viên thượng hạng (*)
8
Bảo tàng viên thượng hạng
9
Thư viện viên thượng hạng
10
Phương pháp viên thượng hạng (*)
11
Tiếng động viên thượng hạng (*)
12
Thư mục viên thượng hạng (*)
2- Viên chức loại A2:
– Nhóm 1 (A2.1):
STT
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1
Thiết kế sư chính
2
Tìm hiểu viên chính
3
Kỹ sư chính
4
Định chuẩn viên chính
5
Giám định viên chính
6
Dự đoán viên chính
7
Phó giáo sư- Giáo viên chính
8
Bác sỹ chính
9
Dược sĩ chính
10
Chỉnh sửa- Biên kịch- Biên dịch viên chính
11
Phóng viên- Comment viên chính
12
Đạo diễn chính
13
Hoạ sĩ chính
14
Huấn luyện viên chính
15
Công tác xã hội viên chính
16
Trợ giúp viên pháp lý chính
17
Hộ sinh chính
18
Kỹ thuật viên chính y
19
Y tế công cộng chính
20
Điều dưỡng chính
21
Dân số viên chính
22
Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động
23
Trắc địa bản đồ viên chính
24
Địa chính viên chính
25
Điều tra viên chính tài nguyên môi trường
26
Quan trắc viên chính tài nguyên môi trường
27
Dự đoán viên chính khí tượng thủy văn
28
Kiểm tra viên chính khí tượng thủy văn
– Nhóm 2 (A2.2):
Số TT
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1
Lưu trữ viên chính
2
Chẩn đoán viên chính bệnh động vật
3
Dự đoán viên chính bảo vệ thực vật
4
Giám định viên chính thuốc bảo vệ thực vật- thú y
5
Kiểm nghiệm viên chính giống thực vật
6
Giáo viên trung học thượng hạng
7
Phát thanh viên chính
8
Quay phim viên chính (*)
9
Dựng phim viên thượng hạng
10
Diễn viên hạng II
11
Bảo tàng viên chính
12
Thư viện viên chính
13
Phương pháp viên chính (*)
14
Tiếng động viên chính (*)
15
Thư mục viên chính (*)
3- Viên chức loại A1:
Số TT
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1
Lưu trữ viên
2
Chẩn đoán viên bệnh động vật
3
Dự đoán viên bảo vệ thực vật
4
Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật-thú y
5
Kiểm nghiệm viên giống thực vật
6
Thiết kế sư
7
Tìm hiểu viên
8
Kỹ sư
9
Định chuẩn viên
10
Giám định viên
11
Dự đoán viên
12
Quan trắc viên chính
13
Giáo viên
14
Giáo viên trung học (1)
15
Bác sỹ (2)
16
Y tá thượng hạng
17
Nữ hộ sinh thượng hạng
18
Kỹ thuật viên thượng hạng y
19
Dược sĩ
20
Chỉnh sửa- Biên kịch- Biên dịch viên
21
Phóng viên- Comment viên
22
Quay phim viên (*)
23
Dựng phim viên chính
24
Đạo diễn
25
Họa sĩ
26
Bảo tàng viên
27
Thư viện viên
28
Phương pháp viên (*)
29
Hướng dẫn viên chính
30
Tuyên truyền viên chính
31
Huấn luyện viên
32
Tiếng động viên (*)
33
Thư mục viên (*)
34
Công tác xã hội viên
35
Trợ giúp viên pháp lý
36
Hộ sinh
37
Kỹ thuật viên y
38
Y tế công cộng
39
Điều dưỡng
40
Dân số viên
41
Giáo viên tiểu học thượng hạng
42
Giáo viên mầm non thượng hạng
43
Giáo viên trung học nền tảng chính
44
Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động
45
Trắc địa bản đồ viên
46
Địa chính viên
47
Điều tra viên tài nguyên môi trường
48
Quan trắc viên tài nguyên môi trường
49
Dự đoán viên khí tượng thủy văn
50
Kiểm tra viên khí tượng thủy văn
4- Viên chức loại Ao:
Số TT
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1
Giáo viên trung học nền tảng (cấp 2) (*)
2
Phát thanh viên (*)
3
Công tác xã hội viên cao đẳng
4
Hộ sinh cao đẳng
5
Kỹ thuật viên cao đẳng y
6
Điều dưỡng cao đẳng
7
Dân số viên cao đẳng
8
Trắc địa bản đồ viên cao đẳng
9
Địa chính viên cao đẳng
10
Điều tra viên cao đẳng tài nguyên môi trường
11
Quan trắc viên cao đẳng tài nguyên môi trường
12
Kiểm tra viên cao đẳng khí tượng thủy văn
13
Dự đoán viên cao đẳng khí tượng thủy văn
Các chức danh nghề nghiệp viên chức sự nghiệp khác yêu cầu trình độ huấn luyện cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, đơn vị ngang Bộ quản lý ngạch viên chức chuyên nghề đề xuất Bộ Nội vụ công bố chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn xếp lương cho thích hợp (viên chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng ngạch lên viên chức loại A2 nhóm 2 trong cùng nghề chuyên môn).
5- Viên chức loại B:
Số TT
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1
Lưu trữ viên trung cấp
2
Kỹ thuật viên lưu trữ
3
Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật
4
Kỹ thuật viên dự đoán bảo vệ thực vật
5
Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật – thú y
6
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm giống thực vật
7
Kỹ thuật viên
8
Quan trắc viên
9
Giáo viên tiểu học
10
Giáo viên mầm non (3)
11
Y sĩ
12
Y tá chính
13
Nữ hộ sinh chính
14
Kỹ thuật viên chính y
15
Dược sĩ trung cấp
16
Kỹ thuật viên chính dược
17
Dựng phim viên
18
Diễn viên hạng III
19
Hoạ sỹ trung cấp
20
Kỹ thuật viên bảo tồn, bảo tàng
21
Thư viện viên trung cấp
22
Hướng dẫn viên (nghề văn hoá – thông tin)
23
Tuyên truyền viên
24
Hướng dẫn viên (nghề thể dục thể thao)
25
Nhân viên công tác xã hội
26
Hộ sinh trung cấp
27
Kỹ thuật viên trung cấp y
28
Điều dưỡng trung cấp
29
Dân số viên trung cấp
30
Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
31
Trắc địa bản đồ viên trung cấp
32
Địa chính viên trung cấp
33
Điều tra viên trung cấp tài nguyên môi trường
34
Dự đoán viên trung cấp khí tượng thủy văn
35
Kiểm tra viên trung cấp khí tượng thủy văn
36
Quan trắc viên trung cấp tài nguyên môi trường
6- Viên chức loại C:
– Nhóm 1 (C1):
Số TT
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1
Quan trắc viên sơ cấp
2
Y tá
3
Nữ hộ sinh
4
Kỹ thuật viên y
5
Hộ lý
6
Dược tá
7
Kỹ thuật viên dược
9
Công tác xã hội viên sơ cấp
10
Hộ sinh sơ cấp
11
Kỹ thuật viên sơ cấp y
12
Điều dưỡng sơ cấp
13
Dân số viên sơ cấp
14
Quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường
– Nhóm 2 (C2): Ngạch nhân viên nhà xác
– Nhóm 3 (C3): Ngạch Y công
Ghi chú:
Các chức danh nghề nghiệp viên chức đánh dấu (*) là có thay đổi về phân loại viên chức.
(1) Giáo viên trung học nền tảng xếp lương theo chức danh nghề nghiệp viên chức loại A0.
(2) So với chức danh bác sỹ: Trường hợp học nội trú khi tốt nghiệp được tuyển nhân sự vào chức danh bác sỹ thì trong thời gian thử việc được hưởng lương thử việc tính trên nền tảng mức lương bậc 2 của chức danh bác sỹ; hết thời gian thử việc được bổ nhiệm vào chức danh bác sỹ thì được xếp lương vào bậc 2 của chức danh bác sỹ, thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày được bổ nhiệm vào chức danh bác sỹ.
Lương y xếp lương như y, bác sỹ có cùng yêu cầu trình độ huấn luyện.
(3) Giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn thì xếp lương theo chức danh nghề nghiệp viên chức loại C, nhóm 1.
(4) So với viên chức đang xếp lương ở chức danh giáo viên thượng hạng được bổ nhiệm chức danh giáo sư thì được thực hiện xếp lương như sau:
a) Trường hợp chưa xếp bậc cuối cùng của chức danh giáo viên thượng hạng thì được xếp lên 01 bậc trên liền kề từ ngày được bổ nhiệm chức danh giáo sư, thời gian xét nâng bậc lương lần sau kể từ ngày giữ bậc lương cũ.
b) Trường hợp đã xếp bậc cuối cùng của chức danh giáo viên thượng hạng thì được cộng thêm 03 năm (36 tháng) để tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư.”
Bảng 4
BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN THỪA HÀNH, PHỤC VỤ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC
STT
Nhóm ngạch nhân viên
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
Bậc 6
Bậc 7
Bậc 8
Bậc 9
Bậc 10
Bậc 11
Bậc 12
1
Lái xe cơ quan
Kỹ thuật viên đánh máy
Hệ số lương
2.05
2.23
2.41
2.59
2.77
2.95
3.13
3.31
3.49
3.67
3.85
4.03
2
Nhân viên kỹ thuật
Hệ số lương
1.65
1.83
2.01
2.19
2.37
2.55
2.73
2.91
3.09
3.27
3.45
3.63
3
Nhân viên đánh máy
Nhân viên bảo vệ
Hệ số lương
1.50
1.68
1.86
2.04
2.22
2.40
2.58
2.76
2.94
3.12
3.30
3.48
4
Nhân viên văn thư
Hệ số lương
1.35
1.53
1.71
1.89
2.07
2.25
2.43
2.61
2.79
2.97
3.15
3.33
5
Nhân viên phục vụ
Hệ số lương
1.00
1.18
1.36
1.54
1.72
1.90
2.08
2.26
2.44
2.62
2.80
2.98
Ghi chú:
1. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.
2. Hệ số lương của các ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước quy định tại bảng lương này đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.
3. Công chức cấp xã đang công tác chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định thì được hưởng hệ số lương bằng 1,18.
4. Theo phân loại công chức, viên chức:
– Nhân viên thừa hành, phục vụ thuộc biên chế của các đơn vị nhà nước là công chức ngạch nhân viên và tương đương.
– Nhân viên thừa hành, phục vụ thuộc biên chế của các nhà cung cấp sự nghiệp của Nhà nước là viên chức ngạch nhân viên.
5. Nhân viên theo các ngạch quy định tại bảng lương này có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác thích hợp với ngạch, thì được xem xét để cử đi thi nâng ngạch trên liền kề hoặc thi nâng ngạch lên các ngạch công chức, viên chức loại A0 và loại A1 mà không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch và không quy định theo hệ số lương hiện hưởng.
Bảng 6
BẢNG LƯƠNG CẤP BẬC QUÂN HÀM SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN; SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN
1. Bảng lương cấp bậc quân hàm
Số TT
Cấp bậc quân hàm
Hệ số lương
1
Đại tướng
10.40
2
Thượng tướng
9.80
3
Trung tướng
9.20
4
Thiếu tướng
8.60
5
Đại tá
8.00
6
Thượng tá
7.30
7
Trung tá
6.60
8
Thiếu tá
6.00
9
Đại uý
5.40
10
Thượng uý
5.00
11
Trung uý
4.60
12
Thiếu uý
4.20
13
Thượng sĩ
3.80
14
Trung sĩ
3.50
15
Hạ sĩ
3.20
2. Bảng nâng lương quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan công an nhân dân
STT
Cấp bậc quân hàm
Nâng lương lần 1
Nâng lương lần 2
1
Đại tá
Hệ số lương
8.40
8.60
2
Thượng tá
Hệ số lương
7.70
8.10
3
Trung tá
Hệ số lương
7.00
7.40
4
Thiếu tá
Hệ số lương
6.40
6.80
5
Đại uý
Hệ số lương
5.80
6.20
6
Thượng uý
Hệ số lương
5.35
5.70
Ghi chú: Cấp bậc quân hàm từ Thiếu tướng trở lên không thực hiện nâng lương lần 1 và lần 2
Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân
TT
Cấp bậc quân hàm
Hệ số nâng lương (1 lần)
1
Đại tướng
11,00
2
Thượng tướng
10,40
3
Trung tướng
9,80
4
Thiếu tướng
9,20
Thời hạn nâng lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng và Đại tướng là 4 năm.
Bảng 7
BẢNG LƯƠNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP THUỘC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT THUỘC CÔNG AN NHÂN DÂN
STT
Chức danh
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
Bậc 6
Bậc 7
Bậc 8
Bậc 9
Bậc 10
Bậc 11
Bậc 12
1
Quân nhân chuyên nghiệp thượng hạng
a
Nhóm 1
Hệ số lương
3.85
4.20
4.55
4.90
5.25
5.60
5.95
6.30
6.65
7.00
7.35
7.70
b
Nhóm 2
Hệ số lương
3.65
4.00
4.35
4.70
5.05
5.40
5.75
6.10
6.45
6.80
7.15
7.50
2
Quân nhân chuyên nghiệp trung cấp
a
Nhóm 1
Hệ số lương
3.50
3.80
4.10
4.40
4.70
5.00
5.30
5.60
5.90
6.20
b
Nhóm 2
Hệ số lương
3.20
3.50
3.80
4.10
4.40
4.70
5.00
5.30
5.60
5.90
3
Quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp
a
Nhóm 1
Hệ số lương
3.20
3.45
3.70
3.95
4.20
4.45
4.70
4.95
5.20
5.45
b
Nhóm 2
Hệ số lương
2.95
3.20
3.45
3.70
3.95
4.20
4.45
4.70
4.95
5.20