Giáo Dục

Hệ cơ sở dữ liệu là gì ? hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì

Với một cơ sở dữ liệu to, rất nhiều người tham dự vào việc thiết kế, dùng và duy trì cơ sở dữ liệu. Những người liên quan đến hệ cơ sở dữ liệu được chia thành hai nhóm chính. group thứ nhất gồm những người mà công việc của họ liên quan hàng ngày đến cơ sở dữ liệu, đó là những người quản trị cơ sở dữ liệu, thiết kế cơ sở dữ liệu, sử dụng cơ sở dữ liệu, đánh giá nền móng và lập trình áp dụng. group thứ hai gồm những người làm việc để duy trì nơi hệ cơ sở dữ liệu nhưng không quan tâm đến chính mình cơ sở dữ liệu, đó là những người design và cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu, phát triển công cụ, thao tác viên và bảo trì.

Người quản trị hệ cơ sở dữ liệu (Database Administrator – DBA)

Trong một đơn vị có nhiều người cùng sử dụng các tài nguyên, phải có một người giám sát và quản lý. Trong môi trường hệ cơ sở dữ liệu, các tài nguyên là cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các phần mềm liên quan. Người quản trị hệ cơ sở dữ liệu là người chịu trách nhiệm thống trị các tài nguyên đó. Người này chịu trách nhiệm về việc cho phép truy cập cơ sở dữ liệu, tổ chức và chỉ dẫn việc sử dụng cơ sở dữ liệu, cấp các phần mềm và phần cứng theo yêu cầu.

Người này chịu trách nhiệm xác định các dữ liệu sẽ được lưu giữ trong cơ sở, lựa chọn các cấu trúc thêm vào để biểu diễn và lưu giữ các dữ liệu đó. Những nghĩa vụ này được thực hiện trước khi cơ sở dữ liệu được cài đặt và đa dạng. Người design có trách nhiệm giao thiệp với những người dùng tương lai để hiểu được các đòi hỏi của họ và mang ra một design thoả mãn các yêu cầu đó. Anh ta cũng có Nhiệm vụ giao thiệp với các group người dùng và có mức độ hỗ trợ các yêu cầu của các group.

Những người dùng (End User)

Những người dùng là những người mà công việc của họ đòi hỏi truy cập đến cơ sở dữ liệu để truy vấn, cải tiến và sinh ra các thông tin. đủ nội lực chia những người sử dụng thành hai group chính: những người sử dụng bị động (tức là những người dùng k có nhiều kiến thức về hệ cơ sở dữ liệu) và những người sử dụng chủ động (là những người có hiểu biết tốt về hệ cơ sở dữ liệu).

Xem thêm :  Hai mặt phẳng song song – học toán 11

chức năng công việc của những người dùng bị động (chiếm phần đông những người sử dụng) gắn liền với việc truy vấn và cập nhật liên tục cơ sở dữ liệu bằng cách dùng các câu hỏi và các cập nhật phù hợp (gọi là các giao tác định sẵn) vừa mới được lập trình và check cẩn thận. Những người này chỉ cần học một ít về các phương tiện do hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân phối và hiểu các kiểu giao tác phù hợp đang được design và setup là đủ.

Những người dùng chủ động có hiểu biết tốt về hệ cơ sở dữ liệu, họ có thể tự setup các áp dụng riêng của mình để làm thoả mãn các yêu cầu phức tạp của họ.

Người phân tích nền móng và lập trình ứng dụng

Người đánh giá hệ thống dựng lại các yêu cầu của những người sử dụng (chủ yếu là những người sử dụng thụ động) để đặc tả các chương trình thêm vào với yêu cầu của họ.

Người viết chương trình ứng dụng thể hiện các đặc tả của những người đánh giá thành chương trình, sau đó kiểm thử, fix lỗi làm tài liệu và bảo trì các giao tác định sẵn.

Người design và cài đặt hệ quản trị dữ liệu

Đó là những người thiết kế, cài đặt các mô đun, giao diện của hệ quản trị cơ sở dữ liệu thành các phần mềm đóng gói. Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một hệ thống software phức tạp bao gồm nhiều nguyên nhân (mô đun). Đó là các mô đun cài đặt từ điển dữ liệu, ngôn ngữ truy vấn, bộ xử lý giao diện, truy cập dữ liệu, test cạnh tranh, phục hồi và an toàn. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải giao tiếp với các hệ thống phần mềm không giống như hệ điều hành và các chương trình dịch cho nhiều ngôn ngữ không giống nhau.

Những người tăng trưởng tool

Là những người thiết kế và setup các công cụ (tool), đó là các software đóng gói làm dễ việc design và sử dụng cơ sở dữ liệu.

Các thao tác viên và những người bảo trì

Là những người chịu trách nhiệm về việc chạy và bảo trì phần cứng và phần mềm của hệ thống.

Ngôn ngữ cơ sở dữ liệu và giao diện

Các ngôn ngữ hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Một khi việc thiết kế cơ sở dữ liệu đang hoàn thiện, cần phải lựa chọn một hệ quản trị cơ sở dữ liệu để setup cơ sở dữ liệu. Trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay thường có các ngôn ngữ: ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (data definition language – DDL) và ngôn ngữ thao tác dữ liệu (data manipulation language – DML).

Xem thêm :  Cách kiểm tra cấu hình máy tính, xem phần cứng máy tính, laptop

Ngôn ngữ khái niệm dữ liệu được dùng để định nghĩa các lược đồ. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có một chương trình dịch ngôn ngữ DDL, nghĩa vụ của nó là giải quyết các câu lệnh DDL để định hình giới thiệu của cấu trúc lược đồ và lưu trữ mô tả lược đồ vào từ điển của hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Ngôn ngữ thao tác cơ sở dữ liệu được dùng để thao tác cơ sở dữ liệu. Các thao tác chính bao gồm quét ra, chèn vào, loại bỏ và sửa đổi các dữ liệu. Có hai kiểu ngôn ngữ thao tác dữ liệu chính: ngôn ngữ thao tác dữ liệu mức cao hoặc ngôn ngữ phi thủ tục hoặc ngôn ngữ thao tác dữ liệu mức thấp.

Ngôn ngữ thao tác dữ liệu mức cao đủ sức được sử dụng để miêu tả các phép toán cơ sở dữ liệu một phương pháp ngắn gọn. phần lớn các hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho phép nhập các lệnh của ngôn ngữ thao tác dữ liệu mức cao theo cách lặp (nghĩa là sau khi nhập một lệnh, nền tảng sẽ thực hiện lệnh đó rồi mới nhập lệnh tiếp theo) hoặc được nhúng vào một ngôn ngữ lập trình vạn năng. Trong trường hợp nhúng vào ngôn ngữ khác, các lệnh của ngôn ngữ thao tác dữ liệu phải được định hình bên trong chương trình sao cho một chương trình tiền dịch đủ sức nhận ra chúng và được hệ quản trị cơ sở dữ liệu giải quyết.

Ngôn ngữ thao tác cơ sở dữ liệu mức thấp hoặc ngôn ngữ thủ tục phải được nhúng vào trong một ngôn ngữ lập trình vạn năng. Ngôn ngữ thao tác cơ sở dữ liệu kiểu này thường đúc kết các bản ghi hoặc các phân khúc riêng rẽ và giải quyết chúng một mẹo riêng rẽ. cho nên, chúng cần phải sử dụng các cấu trúc ngôn ngữ lập trình giống như vòng lặp, điều kiện,… để rút ra từng bản ghi một từ một tập các bản ghi. Ngôn ngữ thao tác dữ liệu mức thấp được gọi là ngôn ngữ “một lần một bản ghi”. Các ngôn ngữ thao tác dữ liệu mức cao đủ nội lực sử dụng một lệnh để đúc kết một lúc nhiều bản ghi nên chúng được gọi là ngôn ngữ “một lần một tập hợp”.

Xem thêm :  Thằn lằn bóng đuôi dài ăn gì, sinh học 7 bài 38: thằn lằn bóng đuôi dài – thdcanada.com.vn

Các loại giao diện hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp rất nhiều loại giao diện người dùng thân thiện. Các loại giao diện chính gồm có:

Giao diện dựa trên bảng chọn:Các giao diện này phân phối cho người dùng danh sách các lựa chọn, gọi là bảng lựa chọn (menu) và tut người sử dụng diễn đạt một yêu cầu từ đầu đến cuối. Các bảng chọn sử dụng cho người sử dụng k cần nhớ các lệnh và cú pháp của ngôn ngữ truy vấn. Các bảng lựa chọn thả xuống đang trở thành kỹ thuật phổ biến trong các giao diện dựa trên cửa sổ. Chúng thường được sử dụng trong các giao diện get, cho phép người dùng nhìn thấy content của một cơ sở dữ liệu theo mẹo không có cấu trúc.

Giao diện dựa trên mẫu biểu: Các giao diện này hiển thị một mẫu biểu cho người sử dụng. Những người sử dụng đủ sức điền vào toàn bộ các ô của mẫu biểu để nhập các dữ liệu mới hoặc họ chỉ điền vào một số ô còn hệ quản trị cơ sở dữ liệu sẽ đưa ra các dữ liệu phù hợp cho các ô không giống. Các mẫu biểu thường được thiết kế và được lập trình cho các người dùng dễ dàng. Một số nền tảng có các tiện ích giúp người dùng từng bước thiết lập một mẫu biểu trên màn hình.

Giao diện đồ hoạ: Một giao diện đồ hoạ (GUI) thường hiển thị một lược đồ cho người sử dụng dưới dạng biểu đồ. người dùng đủ sức thực hiện một truy vấn bằng mẹo thao tác trên biểu đồ. Trong nhiều trường hợp, GUI dùng cả các bảng chọn và các mẫu biểu. đầy đủ các GUI dùng các công cụ trỏ giống như chuột, phím để kích các phần của sơ đồ.

Giao diện cho người quản trị hệ thống: đa số các hệ quản trị cơ sở dữ liệu có các lệnh ưu tiên, chỉ có những người quản trị nền tảng mới dùng các lệnh đó. Đó là các lệnh tạo ra các account (account), đặt các tham số cho nền tảng, cấp các tài khoản, refresh lược đồ hoặc đơn vị lại các cấu trúc lưu trữ của cơ sở dữ liệu.

nguồn : https://voer.edu.vn


Học lập trình Web A-Z – Nhập môn CSDL – Bài 01 – Cơ sở dữ liệu là gì?


Các VIDEO dạy học sẽ chỉ được cập nhật ở kênh mới là: Thư Viện Lập Trình EDU
https://www.youtube.com/channel/UCdFgDwwUC_D_Bd1vUDEMBtA

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Related Articles

Back to top button