Tổng Hợp

Sự khác nhau giữa giờ GMT và giờ UTC là gì ? Bảng Múi Giờ UTC 2021

Thiên Hà

747

Khi nhắc đến giờ quốc tế, với người Việt chúng ta thường quen thuộc với giờ GMT. Tuy nhiên bạn có biết rằng ngoài múi giờ GMT thì còn có rất nhiều mũi giờ khác trên thế giới, mỗi múi giờ sử dụng cho một vùng lãnh thổ địa lý khác nhau trong đó có mũi giờ UTC. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu kỹ hơn về khái niệm giờ GMT là gì ? Giờ UTC là gì ? Sự khác nhau giữa giờ GMT và giờ UTC là gì nhé !


Tìm hiểu về giờ GMT

GMT là viết tắt của Greenwich Mean Time theo quy ước quốc tế là Giờ chuẩn Greenwich. Cách tính giờ này được căn cứ vào thời điểm Mặt Trời đi qua tại Đài thiên văn Hoàng Gia Greenwich tại Greenwich gần Luân Đôn, Anh.  Lần đầu tiên khi giờ GMT được tính là từ ngày 2/5/1924 sau đó tín hiệu đồng hồ mỗi giờ sẽ được gửi đến Đài thiên văn Hoàng gia Greenwich 1 lần, trên căn cứ chuyển động của Trái Đất xoay quanh trục của nó trong vòng 1 ngày thì sẽ ra được mốc giờ chuẩn.

Ví dụ thời điểm tính bắt đầu sẽ là 12h trưa hôm trước và kết thúc vào 12h trưa ngày hôm sau. Greenwich là nơi kinh tuyến gốc (hay kinh tuyến số không), chính là kinh tuyến có kinh độ bằng 0° đi qua. Bên trái kinh tuyến gốc là kinh tuyến Tây, bên phải kinh tuyến gốc là kinh tuyến Đông. Tuy nhiên do quỹ đạo của Trái đất thực sự không phải hình tròn, mà là hình elip gần tròn. Bên cạnh đó, trái đất còn còn chịu ảnh hưởng của lực thủy triều và có xu hướng quay chậm dần. Điều này lý giải tại sao giờ GMT ngày càng có độ chênh lệch cao.


Tìm hiểu về giờ UTC

UTC là chữ viết tắt của Coordinated Universal Time. Nghĩa là thời gian phối hợp quốc tế được cơ quan Đo lường Quốc tế (BIPM) đề xuất làm cơ sở pháp lý để định vị thời gian. UTC time duy trì bởi văn phòng cân đo quốc tế (tiếng Pháp: Bureau International des Poids et Mesures – BIPM). Thế giới được chia thành khoảng 24 múi giờ. Tùy theo vị trí địa lý, một số tiểu bang, khu vực hoặc quốc gia chia thời gian của họ thành 1/2 (ví dụ: Việt Nam sử dụng múi giờ UTC + 7:00).

 UTC dựa vào chuẩn cũ là giờ trung bình Greenwich do hải quân Anh quy định vào thế kỷ thứ 19, thời gian sau này chuyển tên thành giờ quốc tế (Universal Time – US). Tuy nhiên nhiều ý kiến cũng cho rằng múi giờ UTC được dựa trên tiêu chuẩn múi giờ cũ là giờ trung bình Greenwich hay GMT vào thế kỷ thứ 19, sau đó được đổi tên thành Universal Time có nghĩa là giờ quốc tế.

Một nguyên nhân nữa thúc đẩy UTC ra đời chính là sự sai số chênh lệch ngày càng cao của GMT. Trước khi giờ UTC ra đời thì giờ chuẩn Greenwich (GMT) là tiêu chuẩn chung cho toàn thế giới. Đến năm 1960, Radio Consultative Committee đưa ra khái niệm Thời gian phối hợp quốc tế (UTC) sau đó nó được áp dụng ngay vào năm 1967.


Sự khác nhau giữa giờ GMT và giờ UTC là gì?


Về giờ GMT

Cùng được sử dụng như mũi giờ quốc tế, tuy nhiên về cơ bản thì giờ GMT và giờ UTC vẫn có những điểm khác nhau. Cụ thể :

GMT là viết tắt của Greenwich Mean Time, căn cứ tính giờ được dựa trên các quan sát thiên văn. GMT dựa trên chuyển động của Trái đất, chủ yếu là vòng quay hàng ngày của nó. Thời gian có thể được hiển thị theo kiêu 24 giờ (0 – 24) hoặc 12 giờ (1 – 12 giờ sáng/ chiều).

Hiện nay với độ chênh lệch cao thì phạm vi sử dụng của giờ ngày càng hạn chế, chỉ còn được sử dụng GMT được thông qua trong luật pháp của họ như ở các nước như Vương quốc Anh, Bỉ, Cộng hòa Ireland và Canada và chính thức được sử dụng ở một số nước châu Âu và châu Phi.


Công thức tính giờ GMT?

Công thức tính giờ như sau:

Tm = To + m

Trong đó:

  • Tm: giờ múi

  • To: giờ GMT

  • m: số thứ tự của múi giờ

Quy tắc:

  • Ở Đông bán cầu : m=(kinh tuyến Đông): 150

  • Ở Tây bán cầu: 2 cách

  • Cách 1: m=(3600 – Kinh tuyến Tây): 150

  • Cách 2: m = 24 – (Kinh tuyến Tây): 150


Vậy còn giờ UTC cho Coordinated Universal Time.

Sự khác biệt lớn nhất của UTC (Thời gian hợp tác quốc tế)  với GMT chính là bản chất UTC không phải là múi giờ, mà là tiêu chuẩn thời gian làm cơ sở để định vị thời gian và múi giờ hoạt động trên toàn thế giới. UTC được sáng lập bởi Cơ quan Đo lường và Chất lượng Quốc tế (BIPM) đề xuất làm cơ sở pháp lý cho thời gian. Không phụ thuộc vào thời gian Trái đất quay. Ngoài ra, cũng không có quốc gia hay lãnh thổ nào chính thức sử dụng UTC làm giờ địa phương Nó là một phương pháp đo thời gian sử dụng đồng hồ nguyên tử nên có thể tính toán chính xác việc chênh lệch thời gian giữa UTC và GMT nằm trong các phân số của giây..

Vì vậy, chúng ta vẫn hay nhầm tưởng GMT với UTC là một nhưng thực chất nó được sinh ra với mục đích sử dụng khác nhau, nếu GMT dùng để đo lường thời gian cho cuộc sống hàng ngày thì UTC được dùng cho mục đích khoa học nhiều hơn. Đặc biệt trong ứng dụng internet ngày nay, UTC là thời gian chuẩn được sử dụng cho một số tiêu chuẩn Internet và World Wide Web.


Hướng dẫn cách viết giờ UTC chính xác

GIờ UTC được viết bằng bốn chữ số sau:

  • Hai số chỉ giờ từ 00 tới 23

  • Hai số chỉ phút từ 00 tới 59

Không có dấu giữa các số này. Ví dụ 3 giờ 8 phút chiều được viết là 1508.


Bảng các múi giờ UTC trên Trái Đất

Ký hiệu

Tên

Vùng

UTC – 12

Giờ chuẩn Đường đổi ngày

Chỉ dành cho các tàu thủy nằm gần Đường đổi ngày quốc tế

UTC – 11

Giờ chuẩn Samoa

Đảo Midway, Samoa, Niue

UTC – 10

Giờ chuẩn Hawaii

Hawaii, Đảo Cook, một phần Polynesia Pháp, một phần Alaska, Tokelau

UTC – 9:30

một phần Polynesia Pháp (đảo Marquesas)

UTC – 9

Giờ chuẩn Alaska

Đa phần Alaska, một phần Polynesia Pháp (đảo Gambier)

UTC – 8

Giờ chuẩn Thái Bình Dương

Tijuana, một phần Canada, một phần Mỹ, một phần México

UTC – 7

Giờ chuẩn vùng núi Bắc Mỹ

một phần Canada, một phần Mỹ

Giờ chuẩn México 2

một phần México

Giờ chuẩn vùng núi Mỹ

Arizona

UTC – 6

Giờ chuẩn vùng giữa Bắc Mỹ

một phần Mỹ

Giờ chuẩn Trung Canada

một phần Canada

Giờ chuẩn Mexico

một phần México

Giờ chuẩn Trung Mỹ

một phần Trung Mỹ

UTC – 5

Giờ chuẩn vùng Đông Bắc Mỹ

Vùng Đông của Bắc Mỹ

Giờ chuẩn Đông Mỹ

một phần Mỹ

Giờ chuẩn Thái Bình Dươngcủa Nam Mỹ

Haiti, một phần Trung Mỹ

UTC – 4

Giờ chuẩn Đại Tây Dương

Vùng Đông Canada

Giờ chuẩn Tây Nam Mỹ

Một phần Đại Tây Dương, một phần Nam Mỹ, một phần Trung Mỹ, Barbados

Giờ chuẩn Nam Mỹ của Thái Bình Dương

Một phần Nam Mỹ

UTC – 3:30

Giờ Newfoundland và Labrador

Newfoundland và Labrador của Canada

UTC – 3

Giờ chuẩn Đông Nam Mỹ

Đa phần Nam Mỹ, Greenland

Giờ chuẩn Đông của Nam Mỹ

Một phần Nam Mỹ

Giờ chuẩn Greenland

Greenland

UTC – 2

Giờ chuẩn giữa Đại Tây Dương

Một phần Brasil

UTC – 1

Giờ chuẩn Azores

Açores, Đảo Cabo Verde

Giờ chuẩn Đảo Cabo Verde

Đảo Cabo Verde

UTC

Giờ chuẩn GMT

Tây Phi, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, Bồ Đào Nha, một phần Tây Ban Nha

Giờ chuẩn Greenwich

Tây Phi, một phần Bắc Phi

UTC + 1

Giờ chuẩn Trung Âu

Đa phần Đông Âu

Giờ chuẩn Roman

Pháp, Bỉ, Đan Mạch, đa phần Tây Ban Nha

Giờ chuẩn Tây Âu

Hà Lan, Đức, Ý, Thụy Sĩ, Áo, Thụy Điển

Giờ chuẩn Tây Trung Phi

Tây Trung Phi

UTC + 2

Giờ chuẩn Đông Âu

Bucharest

Giờ chuẩn Ai Cập

Ai Cập

Giờ chuẩn Phần Lan

Phần Lan, Kiev, Riga, Sofia, Tallinn, Vilnius

Giờ chuẩn Hy Lạp

Hy Lạp, Istanbul, Minsk

Giờ chuẩn Israel

Israel

Giờ chuẩn Nam Phi

Harare, Pretoria

UTC + 3

Giờ chuẩn Nga

Moskva, Sankt-Peterburg, Volgograd

Giờ chuẩn Ẩ Rập

Kuwait, Riyadh, Iraq

Giờ chuẩn Đông Phi

Nairobi

UTC + 3:30

Giờ chuẩn Iran

Iran

UTC + 4

Giờ chuẩn các nước Ả Rập

Abu Dhabi, Muscat

Giờ chuẩn Cận Đông

Baku, Tbilisi, Yerevan

UTC + 4:30

Giờ chuẩn Afghanistan

Afghanistan

UTC + 5

Giờ chuẩn Ekaterinburg

Ekaterinburg

Giờ chuẩn Tây Á

Islamabad, Karachi, Tashkent

UTC + 5:30

Giờ chuẩn Ấn Độ

Chennai, Kolkata, Mumbai, New Delhi

UTC + 5:45

Giờ chuẩn Nepal

Nepal

UTC + 6

Giờ chuẩn Trung Á

Astana, Dhaka

Giờ chuẩn Sri Lanka

Sri Lanka

Giờ chuẩn Bắc Trung Á

Almaty, Novosibirsk

UTC + 6:30

Giờ chuẩn Mayanma

Myanma

UTC + 7

Giờ chuẩn Đông Nam Á

Thái Lan, Việt Nam (phần đất liền, quần đảo Hoàng Sa và một phần quần đảo Trường Sa)

Giờ chuẩn Bắc Á

Krasnoyarsk

UTC + 8

Giờ chuẩn Trung Quốc

Trung Quốc, Hồng Kông, Urumqi

Giờ chuẩn Singapore

Malaysia, Singapore

Giờ chuẩn Indonesia

Indonesia (kể từ ngày 28.10.2012)[1]

Giờ chuẩn Đài Loan

Đài Loan

Giờ chuẩn Tây Úc

Tây Úc

UTC + 8:30

Giờ chuẩn Triều Tiên

Bình Nhưỡng, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (15/08/2015 – 04/05/2018)

UTC + 8:45

Một phần Tây Úc

UTC + 9

Giờ chuẩn Hàn Quốc

Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên (Từ 05/05/2018)

Giờ chuẩn Tokyo

Osaka, Sapporo, Tokyo

Giờ chuẩn Yakutsk

Yakutsk

UTC + 9:30

Giờ chuẩn miền Trung của Úc

Darwin

Giờ chuẩn Trung Úc

Adelaide

UTC + 10

Giờ chuẩn miền Đông của Úc

Canberra, Melbourne, Sydney

Giờ chuẩn Đông Úc

Brisbane

Giờ chuẩn Tasmania

Tasmania

Giờ chuẩn Vladivostok

Vladivostok

Giờ chuẩn Tây Thái Bình Dương

Guam, Port Moresby

UTC + 10:30

Đảo Lord Howe

UTC + 11

Giờ chuẩn Trung Thái Bình Dương

Magadan, Đảo Solomon, New Caledonia

UTC + 11:30

Đảo Norfolk

UTC + 12

Giờ chuẩn Fiji

Đảo Fiji, Kamchatka, Đảo Marshall

Giờ chuẩn New Zealand

New Zealand

UTC + 12:45

Đảo Chatham

UTC + 13

Giờ chuẩn Tonga

Tonga

UTC + 14

Đảo Line

Như vậy với những thông tin được chia sẻ trong bài viết thì bạn đã biết được sự khác nhau giữa giờ GMT và giờ UTC là gì rồi đúng không nào? Hãy nhấn theo dõi trang của chúng tôi để nhận thêm những thông tin hữu ích nhé!

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiếm Tiền Online

Xem Thêm :   9 phần mềm quay video màn hình máy tính, laptop miễn phí tốt nhất 2020

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tổng Hợp
Xem thêm :  Startup là gì? Công thức định giá Start-Up phổ biến

Related Articles

Back to top button