Giáo Dục

Các bài toán nâng cao về tập hợp số tự nhiên – số học 6

Toán lớp 6 bài 2: Tập hợp các số tự nhiên

Giải Toán lớp 6 tập 1 bài 2: Tập hợp các số tự nhiên của 3 bộ sách: Cánh Diều, Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6. Lời giải bài tập Toán 6 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán. Các em học sinh so sánh đối chiếu với kết quả bài làm của mình nhé.

1. Giải Toán lớp 6 bài 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Toán lớp 6 bài 2 Cách ghi số tự nhiên sách Kết nối tri thức bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học Toán 6 sách mới, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6. Tham khảo chi tiết: Toán lớp 6 bài 2 Cách ghi số tự nhiên sách Kết nối tri thức

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.6

Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập phân)

a) Đọc mỗi số đã cho

b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị bằng bao nhiêu

Đáp án

a) Đọc các số đã cho:

27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm lẻ một

106 712: Một trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm mười hai

7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm

2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười năm triệu bốn trăm lẻ bốn nghìn hai trăm bảy mươi sáu.

b)

27 501: chữ số 7 nằm ở hàng nghìn và có giá trị là 7 x 1 000 = 7 000

106 712: chữ số 7 nằm ở hàng trăm và có giá trị là 7 x 100 = 700

7 110 385: chữ số 7 nằm ở hàng triệu và có giá trị là 7 x 1 000 000 = 7 000 000

2 915 404 267: chữ số 7 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị là 7 x 1 = 7

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.7

Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:

a) 400

b) 40

c) 4

Đáp án

a) Chữ số 4 có giá trị bằng 400 khi nó đứng ở hàng trăm.

b) Chữ số 4 có giá trị bằng 40 khi nó đứng ở hàng chục.

c) Chữ số 4 có giá trị bằng 4 khi nó đứng ở hàng đơn vị.

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.8

Đọc các số La Mã XIV; XVI; XXIII

Đáp án

Ta đọc các số La Mã đã cho:

XIV : mười bốn

XVI : mười sáu

XXIII: hai mươi ba

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.9

Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25

Đáp án

Ta viết các số đã cho dưới dạng số La Mã là:

18: XVIII

25: XXV

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.10

Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?

Đáp án

Vì số 0 không thể đứng đầu nên số cần tìm là 909 090

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.11

Dùng các chữ số 0, 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50.

Đáp án

Chữ số 5 có giá trị là 50 nên nó ở hàng chục.

Số 0 không thể đứng đầu lên chữ số 3 ở hàng trăm và chữ số 0 ở hàng đơn vị.

Vậy số cần tìm là 350

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.12

Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo.

Đáp án

Số cái kẹo có trong 1 hộp là: 10 x 10 = 100 (cái kẹo)

Số cái kẹo có trong 1 thùng là: 100 x 10 = 1 000 (cái kẹo)

Vậy một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo thì số kẹo người đó đã mua tất cả là:

9 x 1000 + 9 x 100 + 9 x 10 = 9990 (cái kẹo)

Đáp số 9990 cái kẹo

2. Giải Toán lớp 6 bài 2 sách Chân trời sáng tạo

Toán lớp 6 bài 2 Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên Chân trời sáng tạo bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học bài 2 Toán 6, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6 sách Chân trời sáng tạo. Tham khảo chi tiết: Toán lớp 6 bài 2 Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên Chân trời sáng tạo

Chi tiết nội dung giải sau đây:

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1

Chọn kí hiệu thuộc ( ∈ ) hoặc ( ∉ ) thay cho mỗi “?”.

a) 15 ? N ;

b) 10,5 ? N *;

c) \frac79 ? N ;

d) 100 ? N .

Đáp án

Xem thêm :  Cách đọc năm trong tiếng anh chuẩn

a) 15 ∈ N ;

b) 10,5 ∉ N *;

c) \frac79 ∉ N ;

d) 100 ∈ N .

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 2

Trong các khẳng định sau, khẳng định nao là đúng, khẳng định nào là sai?

a) 1 999 > 2 003;

b) 100 000 là số tự nhiên lớn nhất;

c) 5 ≤ 5;

d) Số 1 là số tự nhiên nhỏ nhất.

Đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 3

Biểu diễn các số 1 983, 2 756, 2 053 theo mẫu 1 983 = 1 × 1000 + 9 × 100 + 8 × 10 + 3.

Đáp án

Biểu diễn các số như sau:

2 756 = 2 × 1000 + 7 × 100 + 5 × 10 + 6

2 053 = 2 × 1000 + 0 × 100 + 5 × 10 + 3

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 4

Hoàn thành bảng sau đây vào vở.

Số tự nhiên271916Số la mãXIVXXIX

Đáp án:

Số tự nhiên2714192916Số la mãXXVIIXIVXIXXXIXXVI

3. Giải Toán lớp 6 bài 3 Cánh Diều

Toán lớp 6 bài 2 Tập hợp các số tự nhiên sách Cánh Diều bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học bài 2 Toán 6, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6 sách Cánh Diều. Tham khảo chi tiết: Toán lớp 6 bài 2 Tập hợp các số tự nhiên Cánh Diều

Chi tiết lời giải phần bài tập

Toán lớp 6 trang 12 tập 1 Câu 1

Xác định số tự nhiên ở dấu ?, biết a, b, c là các chữ số, a ≠ 0

TổngSố2 000 000 + 500 000 + 60 000 + 500 + 902 560 5909 000 000 000 + 50 000 000 + 8 000 000 + 500 000 + 400?a x 100 + b x 10 + 6???

Đáp án

TổngSố2 000 000 + 500 000 + 60 000 + 500 + 902 560 5909 000 000 000 + 50 000 000 + 8 000 000 + 500 000 + 4009 058 500 400a x 100 + b x 10 + 6\overline{ab6}a x 100 + 50 + c\overline{a5c}

Toán lớp 6 trang 13 tập 1 Câu 2

Đọc và viết:

a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác nhau.

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bảy chữ số khác nhau.

c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ số khác nhau.

d) Số tự nhiên lẻ nhở nhất có tám chữ số khác nhau.

Đáp án

a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác nhau: 987 654 (Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư)

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bảy chữ số khác nhau: 1 023 456 (Một triệu không trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm năm mươi tư)

c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ số khác nhau: 98 765 432 (Chín mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi năm nghìn bốn trăm ba mươi hai)

d) Số tự nhiên lẻ nhở nhất có tám chữ số khác nhau: 10 234 567 (Mười triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy)

Toán lớp 6 trang 13 tập 1 Câu 3

Đọc số liệu về các đại lượng trong bảng dưới đây:

Đại dươngDiện tích (km2)Độ sâu trung bình (m)Ấn Độ Dương76 200 0003 897Bắc Băng Dương14 800 0001 205Đại Tây Dương91 600 0003 926Thái Bình Dương178 700 0004 028

(Nguồn: Hoàng Ngọc Cảnh (CB), Địa lí Tự nhiên đại cương 2, NXB Đại học Sư phạm, 2011)

Đáp án

* Ấn Độ Dương:

+ Diện tích: bảy mươi sáu triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét vuông

+ Độ sâu trung bình: ba nghìn tám trăm chín mươi bảy mét

* Bắc Băng Dương:

+ Diện tích: mười bốn triệu tám trăm nghìn ki-lô-mét vuông

+ Độ sâu trung bình: một nghìn hai trăm linh năm mét

* Đại Tây Dương:

+ Diện tích: chín mươi mốt triệu sáu trăm nghìn ki-lô-mét vuông

+ Độ sâu trung bình: ba nghìn chín trăm hai mươi sáu mét

* Bắc Băng Dương:

+ Diện tích: một trăm bảy mươi tám triệu bảy trăm nghìn ki-lô-mét vuông

+ Độ sâu trung bình: bốn nghìn không trăm hai mươi tám mét

Toán lớp 6 trang 13 tập 1 Câu 4

a) Đọc các số La Mã sau: IV; VIII; XI; XXIII; XXIV; XXVII

b) Viết các số sau bằng số La Mã: 6; 14; 18; 19; 22; 26; 30.

Đáp án

a) Đọc số La Mã: IV: bốn; VIII: tám; XI: mười một; XXIII: hai mươi ba; XXIV: hai mươi tư; XXVII: hai mươi bảy

b) Viết số La Mã: 6: VI; 14: XIV; 18: XVIII; 19: XIX; 22: XXII; 26: XXVI; 30: XXX.

Toán lớp 6 trang 13 tập 1 Câu 5

a) Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: 12 059 369; 9 909 820; 12 058 967; 12 059 305

b) Viết các số sau theo thứ tự giảm dần: 50 413 000; 39 502 403; 50 412 999; 39 502 413

Đáp án

a) 9 909 820 < 12 058 967 < 12 059 305 < 12 059 369;

b) 50 413 000 > 50 412 999 > 39 502 413 > 39 502 403

Toán lớp 6 trang 13 tập 1 Câu 6

Viết tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn mỗi điều kiện sau:

a) x ≤ 6;

b) 35 ≤ x ≤ 39;

c) 216 < x ≤ 219

Đáp án

a) Gọi A là tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn x ≤ 6

A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}

b) Gọi B là tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn 35 ≤ x ≤ 39

Xem thêm :  Bài 2 trang 66 sgk toán 8 tập 1

B = {35; 36; 37; 38; 39}

c) Gọi C là tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn 216 < x ≤ 219

C = {217; 218; 219}

Toán lớp 6 trang 13 tập 1 Câu 7

Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao cho:

a) 3 369 < 33 ∗ 9 < 3 389;

b) 2 020 ≤ 20 ∗ 0 < 2 040.

Đáp án

a) Số cần điền vào dấu * là số 7.

b) Số cần điền vào dấu * là số 2 hoặc số 3.

Toán lớp 6 trang 13 tập 1 Câu 8

Cô Ngọc cần mua một chiếc phích nước. Giá chiếc phích nước mà cô Ngọc định mua ở năm của hàng như sau:

Cửa hàngBình MinhHùng PhátHải ÂuHoa SenHồng NhậtGiá (đồng) 105 000107 000110 000120 000115 000

Cô Ngọc nên mua phích ở cửa hàng nào thì có giá rẻ nhất?

Đáp án

Nhìn vào bảng ta có:

Tá có:

105 000 < 107 000 < 110 000 < 115 000 < 120 000

Vậy cô Ngọc nên mua phích ở cửa hàng Bình Minh thì sẽ có giá rẻ nhất.

>> Bài tiếp theo: Giải Toán lớp 6 bài 3

Để chuẩn bị cho chương trình sách mới tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau để chuẩn bị cho chương trình sách mới năm học tới

  • Nhóm Tài liệu học tập lớp 6
  • Nhóm Sách Cánh Diều THCS
  • Nhóm Sách Chân trời sáng tạo THCS
  • Nhóm Sách Kết nối tri thức THCS

Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

4. Giải Toán lớp 6 bài 2 sách cũ

Tóm tắt lý thuyết cơ bản Tập hợp các số tự nhiên lớp 6

1. Các số 0; 1; 2; 3; 4…. là các số tự nhiên. Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N. Như vậy N = {0; 1; 2; 3…}.

Các số tự nhiên được biểu diễn trên một tia số. Mỗi số được biểu diễn bởi một điểm. Điểm biểu diễn số tự nhiên a được gọi là điểm a.

Tập hợp các số tự nhiên khác O được kí hiệu là N*, N* = {1; 2; 3;…}

2. Thứ tự trong tập số tự nhiên:

a) Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia. Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b hoặc b > a.

Ta viết a ≤ b để chỉ a < b hoặc a = b; viết b ≥ a để chỉ b > a hoặc b = a.

Trong hai điểm trên tia số như hình vẽ trên, điểm ben trái biểu diễn số nhỏ hơn.

b) Nếu a < b và b < c thì a < c.

c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau. Chẳng hạn, số 1 là số liền sau của số 0, số 6 là số liền sau của số 5; khi đó ta cũng nói số 0 là số liền trước của số 1, số 5 là số liền trước của số 6.

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất.

e) Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử.

Câu hỏi SGK Toán 6 trang 7

Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

28, …, …

…, 100, …

Lời giải chi tiết

Để có 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần, ta làm như sau:

– Điền vào chỗ trống 2 số liền sau của 28 là 29 ; 30 ( tức 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần là 28 ; 29 ; 30 )

– Điền vào chỗ trống số liền trước và liền sau của 100 là 99; 101 ( tức 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần là 99 ; 100 ; 101 )

Giải bài tập trong Sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 1 trang 7, 8

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 7 Bài 6

a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số:

17; 99; a (với a ∈ N).

b) Viết số tự nhiên liền trước mỗi số:

35; 1000; b (với b ∈ N*).

Phương pháp giải

a) Số liền sau của số tự nhiên a là số tự nhiên a + 1

b) Số liền trước của số tự nhiên b nhỏ hơn b là 1 đơn vị. Mọi số tự nhiên khác 0 đều có số liền trước.

Hay số liền trước của số tự nhiên b là số tự nhiên : b – 1 với với b ∈ N*

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) 18; 100; a + 1.

b) Số liền trước của số tự nhiên a nhỏ hơn a 1 đơn vị. Mọi số tự nhiên khác 0 đều có số liền trước. Vì b ∈ N* nên b ≠ 0.

Vậy đáp số là: 34; 999; b – 1

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 8 Bài 7

Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

a) A = {x ∈ N | 12 < x < 16};

b) B = {x∈ N* | x < 5};

c) C = {x ∈ N | 13 ≤ x ≤ 15}

Phương pháp giải

Liệt kê các số tự nhiên thỏa mãn tính chất chỉ ra trong mỗi trường hợp.

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) Vì x > 12 nên 12 ∉A, tương tự 16 ∉A. Ta có A = {13; 14; 15}

b) Chú ý rằng 0 ∉ N*, do đó B = {1; 2; 3; 4}.

c) Vì 13 ≤ x nên x = 13 là một phần tử của tập hợp C; tương tự x = 15 cũng là những phần tử của tập hợp C. Vậy C = {13; 14; 15}.

Xem thêm :  Unit 2 lớp 12 getting started

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 8 Bài 8

Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 5 bằng hai cách. Biểu diễn trên tia số các phần tử của tập hợp A.

Phương pháp giải

Có 2 cách viết tập hơp:

– Cách 1: liệt kê các phần tử của 1 tập hợp

– Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

Các số tự nhiên không vượt quá 5 có nghĩa là các số thuộc tập hợp số tự nhiên và nhỏ hơn hoặc bằng 5.

Đáp án và hướng dẫn giải:

Các số tự nhiên không vượt quá 5 có nghĩa là các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 5.

(Liệt kê các phần tử) A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}

(Dùng tính chất đặc trưng cho các phần tử) A = { x ∈ N | x ≤ 5}.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 8 Bài 9

Điền vào chỗ trống để hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

….,8; a,…..

Phương pháp giải

Bài toán thực chất là đi tìm số tự nhiên liền trước và liền sau trong từng trường hợp:

a) Số liền sau của số tự nhiên a là số tự nhiên a + 1

b) Số liền trước của số tự nhiên b là số tự nhiên : b – 1 với với b ∈ N*

Đáp án và hướng dẫn giải:

Số tự nhiên liền sau số tự nhiên x là x + 1.

Ta có: 7, 8; a, a + 1.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 8 Bài 10

Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần:

…,4600,…

…, …, a.

Phương pháp giải

a) Số liền sau của số tự nhiên a là số tự nhiên a + 1

b) Số liền trước của số tự nhiên b là số tự nhiên : b – 1 với với b ∈ N*

Đáp án và hướng dẫn giải

Ta chú ý điền vào chỗ trống để được ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần (nghĩa là số đứng trước phải lớn hơn số đứng sau, hai số liền nhau cách nhau 1 đơn vị)

Số tự nhiên liền trước của số x ≠ 0 là số x – 1.

Số liền trước của 4600 là 4600 – 1 hay 4599;

Số liền sau 4600 là 4600 + 1 hay 4601. Vậy ta có 4599; 4600; 4601.

Số liền trước của a là a – 1; số liền trước của a – 1 là (a – 1) -1 hay a – 2.

Vậy ta có (a – 1) – 1; a – 1; a hay a – 2; a – 1; a.

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Tham khảo bài tập môn Toán 6


Toán học lớp 6 – Bài 2 – Tập hợp các số tự nhiên


Toán học lớp 6 Bài 2 Tập hợp các số tự nhiên
Sẽ giúp các em nắm bắt các kiến thức cơ bản và nâng cao một cách nhanh nhất . Từ đó giúp các em có một nền tảng kiến thức vững chắc để phát triển tư duy và trí tuệ và giúp các em đạt được những ước mơ của riêng mình . Chúc các em thành công.
Kênh THẦY QUANG ( TOÁN HÓA SINH ) có đầy đủ chương trình dạy của 3 môn khối B là TOÁN – HÓA –SINH , nếu em nào bị mất kiến thức cơ bản hãy nhanh chân vào đăng kí để lấy lại kiến thức , đồng thời cả thầy và cô có trên 10 năm kinh nghiệm để hướng dẫn tận tình trên các clip đã phát và trên trang cá nhân FACEBOOK .
Kênh THẦY QUANG ( TOÁN HÓA SINH ) là hoàn toàn miễn phí các em nhé , mau mau đăng kí để học thôi .
▶ Danh sách các bài học TOÁN HỌC ( ĐẠI SỐ ) lớp 9 :
https://www.youtube.com/watch?v=jjmh8wtwkC0\u0026list=PLCd8j6ZYo0lY8ZFrhrAyzCzuo5x9YIrAm
▶ Danh sách các bài học TOÁN HỌC ( HÌNH HỌC ) lớp 9 :
https://www.youtube.com/watch?v=1v13xgCAJr4\u0026list=PLCd8j6ZYo0lY0iwtos1VSPMF4FSuiZ4l
▶ Danh sách các bài học HÓA HỌC lớp 9:
https://www.youtube.com/watch?v=wfMX0za5WbA\u0026list=PLCd8j6ZYo0lZCN2kNj8hER6G7qYKk9Jmz
▶ Danh sách các bài học SINH HỌC lớp 9:
https://www.youtube.com/watch?v=91QYJK2gXG4\u0026list=PLCd8j6ZYo0lbqP2uVWNYqsIL_nLMV2HzY
▶ Danh sách các bài học HÓA HỌC lớp 8:
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lYj4aXZby1k8rOYG_73Fb3L

▶ Danh sách các bài học SINH HỌC lớp 8:
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lZ06yJpcx2z5X87V5HSTXUV
▶ Danh sách các bài học TOÁN HỌC lớp 8:
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lYaVvkI0VXe9rwIgsYw78dG
▶ Danh sách các bài học TOÁN HỌC ( ĐẠI SỐ ) lớp 7 :
https://www.youtube.com/watch?v=CvQs6Hpzv6I\u0026list=PLCd8j6ZYo0lYp2u8igDarK_gOq3AZZ_xI
▶ Danh sách các bài học TOÁN HỌC ( HÌNH HỌC ) lớp 7 :
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lbZpOTHAvpljZqe3rAnvQy
▶ Danh sách các bài học TOÁN HỌC ( ĐẠI SỐ ) lớp 6 :
https://www.youtube.com/watch?v=F4pCnUHd_G0\u0026list=PLCd8j6ZYo0lb1MNlwtvKn8Po6NwDQDim
▶ Danh sách các bài học TOÁN HỌC ( HÌNH HỌC ) lớp 6 :
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lbwm8pL2Dvr7xs23FovsKXI
☞ Cảm ơn các em đã xem video!
☞ Nếu có câu hỏi nào về bài học các em hãy comment bên dưới nhé ? thanks so much ♥
───────────────────
▶ Đăng ký để học Kênh THẦY QUANG ( TOÁN HÓA SINH ) miễn phí và cập nhật các bài học mới nhất:
https://www.youtube.com/channel/UCvclE98tzIK1SiIp8vYa2ew?sub_confirmation=1
@@@
Facebook của thầy Quang :
https://www.facebook.com/profile.php?id=100014579804319

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Related Articles

Back to top button