Tổng Hợp

Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp

1.1. Kim loại kiềm

a. Vị trí trong Bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

– Kim loại kiềm thuộc nhóm IA. Gồm các nguyên tố: liti (Li), natri (Na), kali (K), rubiđi (Rb), Xêsi (Cs) và Franxi (Fr).

– Cấu hình electron nguyên tử:

Li: [He]2s1

Na: [Ne]3s1

K: [Ar]4s1

Rb: [Kr]5s1

Cs: [Xe]6s1

b. Tính chất vật lí của kim loại kiềm

– Màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp.

– Nguyên nhân: Kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng. Mặt khác, trong tinh thể các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu.

c. Tính chất hóa học của kim loại kiềm

– Tác dụng với phi kim (O2, Cl2…)

Na + O2 → Na2O2 (Natri peoxit)

Na + O2 → Na2O (Natri oxit)

2Na + Cl2 → 2NaCl

– Tác dụng với axit

– Tác dụng với nước

d. Ứng dụng, trạng thái thiên nhiên và điều chế

– Ứng dụng

+ Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ ngoài cùng thấp.

+ Hợp kim Li – Al siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.

+ Cs được dùng làm tế bào quang điện.

– Trạng thái tự nhiên

+ Tồn tại ở dạng hợp chất: NaCl (nước biển), một số hợp chất của kim loại kiềm ở dạng silicat và aluminat có ở trong đất.

– Điều chế

Khử ion của kim loại kiềm trong hợp chất bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.


Xem thêm :  ✅ Kinh nghiệm du lịch singapore malaysia theo tour cùng Vietkingtravel

zoom MOT SO BAZO QUAN TRONG


Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tổng Hợp

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button