Giáo Dục

So that và in order that

Bạn đang xem: So that và in order that Tại Website vuongquocdongu.com

1. Mục đích

Những cấu trúc này dùng để nói về mục đích. so that phổ biến hơn in order that, đặc biệt trong cách thông thường. Chúng thường được theo sau bởi các trợ động từ như can hoặc will, may thì trang trọng hơn.

  • She’s staying here for six months so that she can perfect her English.

=> Cô ấy ở đây sáu tháng để có thể hoàn thiện tiếng Anh của mình.

  • I’m putting it in the oven now so that it’ll be ready by seven o’clock.

=> Bây giờ tôi đang đặt nó vào lò nướng để nó chín trước bảy giờ.

  • We send monthly reports in order that they may have full information.

=> Chúng tôi gửi báo cáo hàng tháng để họ có thể có đầy đủ thông tin.

Trong cách thông thường, ta có thể bỏ that sau so (xem 584).

  • I’ve come early so I can talk to you.

=> Tôi đến sớm để có thể nói chuyện với bạn.

2. Thì hiện tại cho tương lai

Thì hiện tại đôi khi được dùng cho tương lai.

  • I’ll send the letter express so that she gets / she’ll get it before Tuesday.

=> Tôi sẽ gửi bức thư nhanh để cô ấy nhận được / cô ấy sẽ nhận được nó trước thứ Ba.

  • I’m going to make an early start so that I don’t/won’t get stuck in the traffic. 

=> Tôi sẽ xuất phát sớm để không bị kẹt xe.

  • We must write to him, in order that he does/will not feel that we are hiding things.
Xem thêm :  Soạn bài học đường đời đầu tiên

=> Chúng ta phải viết thư cho anh ta, để anh ấy (sẽ) không cảm thấy rằng chúng ta đang che giấu mọi thứ.

3. Cấu trúc quá khứ

Trong các câu về quá khứ, would, can hoặc should thường được dùng với các động từ sau so that / in order that. Might có khả năng dùng trong cách rất trang trọng.

  • Mary talked to the shy girl so that she wouldn’t feel left out.

=> Mary đã nói chuyện với cô gái rụt rè để cô ấy không cảm thấy bị bỏ rơi.

  • I took my golf clubs so that I could play at the weekend.

=> Tôi đã lấy gậy đánh gôn để có thể chơi vào cuối tuần.

  • They met on a Saturday in order that everybody should be free to attend. 

=> Họ gặp nhau vào thứ Bảy để mọi người được thoải mái tham dự.

  • He built a chain of castles so that he might control the whole country.

=> Ông ấy đã xây dựng một chuỗi lâu đài để có thể kiểm soát toàn bộ đất nước.

For the infinitive structures in order to and so as to, see 289.

For so … that expressing result, see 538.4.

For lest meaning ‘so that… not’, see 321.


Daily Spoken English 38: Cấu trúc So…that; Such…that; Too…to – Tiếng Anh giao tiếp- Thắng Phạm


► Subscribe kênh Thắng Phạm tại đây ► https://bit.ly/3oZMFsY
Tham gia nhóm Zalo để gặp gỡ và trao đổi thêm với team hỗ trợ của Lang Kingdom, vui lòng bấm vào đây: https://joinzalo.langkingdom.com/
Theo dõi Thắng Phạm thêm tại đây!!
Fanpage ► fb.com/ThangPhamTV
Email ► langster247@gmail.com
Zalo ► joinzalo.langkingdom.com
© Bản quyền thuộc về \

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button