Tổng Hợp

Business Case là gì

Bạn đang xem: Business Case là gì Tại Website vuongquocdongu.com

Bạn đang xem: Business Case là gì

Business Case là gì

Business Case là một công cụ trong quản lý dự án, nhằm thiết lập các cơ chế đảm bảo dự án vẫn được mong muốn, khả thi và có thể xài được. Như vậy Business Case xuất hiện từ lúc thai nghén dự án, được xem xét thường xuyên suốt quá trình thực thi dự án và được đối chiếu khi vận hành thành tích sau dự án. Cụ thể:

  • Một dự án được coi là đáng muốn nếu nó vẫn hứa hẹn là mang lại lợi nhuận cho một tổ chức, ví dụ như tăng thu nhập hoặc giảm ngân sách hoạt động, vượt xa ngân sách rủi ro của của việc thực hiện nó gây ra.
  • Một dự án khả thi là dự án đảm bảo bàn trả được sản phẩm trong điều kiện ràng buộc về ngân sách, thời gian, tài nguyên.
  • Một dự án có thể xài được là dự án với kết quả cuối cùng là mọi người có thể sử dụng các sản phẩm như dự định và đạt được các lợi nhuận dự đoán.

Business Case là gìBusiness Case là gì

Business Case giúp nhận xét một dự án có đủ nguyên nhân tồn tại dưới hướng nhìn của kinh doanh hay không. Nó đảm nói rằng tính muốn, khả thi và xài được của dự án luôn được xem xét trong toàn bộ các quyết định chính được mang ra về dự án. Ví dụ: liệu có nên khởi đầu dự án hay không, liệu có nên chuyển sang giai đoạn hay không.

Business case cũng giúp nhóm quản lý dự án mang ra quyết định trước các thay đổi hay rủi ro bằng cách phân tích các thúc đẩy dưới hướng nhìn kinh doanh.

Output, Outcome và Benefit

Output là những thứ mà dự án tạo ra. Ví dụ dự án xây dựng một khách sạn, thiết kế một website hoặc viết một quyển sách.

Mục đích cuối cùng của các dự án không chỉ là tạo output. Hướng nhìn kinh doanh luôn muốn dự án được lợi nhuận cho tổ chức từ những output này. Ví dụ dự án xây một khách sạn trống không thì không có lợi nhuận gì với nhà đầu tư.

Thách thức ở chỗ: lợi nhuận thường xảy ra một thời gian sau thời điểm dự án kết thúc. Do đó, PRINCE2 giới thiệu một bước tạm thời được gọi là Outcome. Outcome là kết quả của sự thay đổi bắt nguồn từ việc sử dụng các output của dự án. Nếu bạn xây dựng một khách sạn, kết quả là khả năng bán phòng ở khách sạn mới. Đọc bài Outcome là gì, ứng dụng trong đặt mục tiêu và lập plan để hiểu rõ hơn.

Xem Thêm :   Hướng dẫn viết Tiếng Việt trong Photoshop CS6 Portable bằng Unikey

Benefit là lợi nhuận có thể đo lường được từ Outcome. Ví dụ khách sạn mới (output) ở trên, việc bán phòng (outcome) giúp tăng lợi nhuận lên 20% (lợi nhuận).

Thỉnh thoảng, một dự án có thể tạo ra hậu quả tiêu cực (Dis-Benefit). Ví dụ, dự án hợp nhất hai phòng ban để có benefit giảm ngân sách nhưng hậu quả (Dis-Benefit) là trí não của nhân viên sẽ giảm.

Đừng nhầm lẫn giữa hậu quả (Dis-Benefit) và rủi ro (Risk). Rủi ro thì không chắc xảy ra, còn Dis-Benefit là chắc nịch.

Business Case trong môi trường phi kinh doanh

Có những Business Case không lấy tiền làm động lực. Ví dụ các dự án về huấn luyện, phát triển con người. Thắc mắc là: làm thế nào để đo lường một dự án thành công? Câu trả lời là hãy so sánh các số liệu thành công khác nhau. Ví dụ số lượng thành viên tham gia khóa huấn luyện và sau đó so sánh một dự án khác đã đạt được mục tiêu này với ngân sách cao hơn. Ví dụ: một website trị giá 100.000 đô la được 100 thành viên đăng ký học thì không tốt so với một hội thảo 10.000 đô la có đăng ký 1.000 thành viên.

Hoạt động xoay quanh Business Case

Hoạt động xoay quanh Business CaseHoạt động xoay quanh Business Case

Develop – Phát triển:  dự đoán về lợi nhuận mà dự án sẽ mang lại với ngân sách, thời gian và rủi ro hợp lý.

Verify – Xác minh: Trong suốt dự án, Business Case được xem xét để xem dự án có còn đáng giá hay không. Căn cứ dựa trên nhận xét, lợi nhuận dự đoán có còn xứng đáng ngân sách ước tính, thời gian và rủi ro của cho việc thực hiện dự án hay không.

Maintain – Duy trì: Khi dự án tiến triển thì ngân sách có thể tăng, đối thủ đối đầu mới có thể tham gia thị trường hoặc công việc có thể bị quá tải. Toàn bộ những thay đổi này có thể có thúc đẩy đến Business Case. Do đó Business Case cần phải được update thường xuyên.

Confirm – Xác nhận: xác nhận xem các benefit đã đạt được như dự đoán chưa. Ví dụ: trong dự án xây dựng khách sạn, liệu nó có đạt được mục tiêu lợi nhuận như dự đoán không? Xác nhận Business Case thường niên sau dự án.

Xem Thêm :   Cách đăng ký tài khoản (Nick) game Avatar mới nhất 2020

Nội dung trong Business Case

Nội dung trong Business CaseNội dung trong Business Case

Executive Summary: một bản tóm tắt cấp cao về nội dung của Bisiness Case. Điều này giúp các bên liên quan của dự án có được cái nìn tổng quát.

Reason: Phần này giải thích tiền đề cho sự ra đời của dự án, để khắc phục thách thức hoặc thời cơ. Cần phân biệt Reason và Benefit, mặc dù Reason cuối cùng là lợi nhuận. Ví dụ trong dự án xây khách sạn, Reason có thể là do kế sách mở rộng thị phần, hoặc sự phát triển du lịch của địa phương.

Business Option:  Để thỏa mãn thách thức và thời cơ trong Reason, có nhiều cách khắc phục khác nhau. Ví dụ để tăng trưởng lợi nhuận bạn có thể xây dựng website bán hàng hoặc mở thêm cửa tiệm. Cần Note tránh nhập lẫn Business Option khác với các cách tiếp cận để thực hiện dự án. Ví dụ với dự án xây dựng kênh kinh doanh online Website, có thể mua Website sẵn có hoặc thuê ngoài để xây dựng Website mới. Không làm gì cũng là một Business Option nên được mang vào để so sánh.

Expected Benefit: là mục đích cuối cùng của dự án. Toàn bộ các lợi nhuận nên được đo lường đo khách quan, ví dụ thu nhập, ngân sách tiết kiệm được, thị phần.

Expected Dis-Benefit: ước tính hậu quả xảy ra khi thực hiện dự án. Hậu quả là điều chắc nịch xảy ra, thúc đẩy đến ai hoặc cái gì đó theo khyunh hướng xấu. Ví dụ: đầu tư một dự án lớn hút hết tiền ngân sách để trang trải cho các hoạt động khác của doanh nghiệp.

Timescale: Dự án sẽ chạy trong khoảng thời gian nào? Khi nào thì lợi nhuận của dự án sẽ xảy ra? Trong thời gian nào những lợi nhuận từ dự án này sẽ được theo dõi? Về mặt lý thuyết, bạn có thể theo dõi các lợi nhuận trong toàn bộ thời gian hoạt động sau thời điểm dự án hoàn thiện, nhưng có thể hợp lý hơn nếu chỉ theo dõi chúng trong vài năm sau thời điểm đã thu hồi vốn đầu tư.

Cost: ngân sách của dự án và ngân sách vận hành để vận hành output của dự án, cũng như nguồn ngân sách cho dự án. Ví dụ một khách sạn được ước tính trị giá 150 triệu đô la để xây dựng. Ngân sách hoạt động hàng năm của khách sạn trong 3 năm trước nhất được ước tính là 20 triệu đô la mỗi năm. Dự án sẽ được tài trợ bởi ngân sách từ quỹ đầu tư của doanh nghiệp.

Xem Thêm :   Top 3 phần mềm quay màn hình miễn phí cực dễ

Major Risk: Bất kỳ dự án nào cũng chứa đựng đầy rủi ro. Nhóm dự án cần nhận xét về khả năng và thúc đẩy của các rủi ro đó và mô tả về cách nhóm dự án dự kiến đối phó để giảm thúc đẩy của chúng so với dự án.

Ví dụ về Business Case

Giả định bạn muốn mua một chiếc xe hơi.

Executive Summary: Mua một chiếc xe hơi để che mưa nắng đi lại cho tiện.

Reason: chán cảnh đi xe máy chở đồ lếch thếch lắm rồi.

Business Option: 2 options khác là: không làm gì cả hoặc thuê Grab.

Expected Benefit: Output là ô tô, outcome là được ngồi xe đi lại không mưa nắng. Vì bạn không kinh doanh cho thuê xe hoặc lái taxi, nên lợi nhuận chỗ này đặc biệt không quy ra được số, vì vậy nếu so sánh với Option Grab là một cách nhận xét lợi nhuận tốt.

Expected Dis-Benefit: Bạn sẽ phải ước tính các thiệt hại hiển nhiên như tiền xăng, tiền bảo trì xe hàng năm, tiền nộp phạt vi phạm giao thông.

Timescale: Xét trong 5 năm khai thác hết giá trị của xe. Sau đó coi như bỏ, không dùng hay bán không đáng kể.

Cost: Bạn sẽ cần mang các ước tính ngân sách cho các options khác nhau, điều này đặc biệt có ý nghĩa giúp ra quyết định Business Options nào được chọn.

Rủi ro: Bạn sẽ cần ước tính rủi ro cho mỗi options: rủi ro do Grab tăng giá, rủi ro tai nạn xe cộ, …

Vậy bạn sẽ có bản phân tích Business Case cho 2 Options như sau:

Ví dụ về Business Case

Nếu dựa trên các giả định về số năm sử dụng và số km trung bình mỗi năm, bạn sẽ thấy rằng chọn Option 1 – Thuê Grab sẽ có Benefit tốt hơn.

Giả định bạn ước tính cho nhu cầu đi lại nhiều hơn tình huống trên, bạn sẽ phân tích lại Business Case như hình dưới và thấy rằng Option 2 mua ô tô Benefit hơn.

Ví dụ về Business Case

Business Case là một công cụ sử dụng trong quản lý dự án, nhằm thiết lập các cơ chế đảm bảo dự án vẫn được mong muốn, khả thi và có thể xài được. Như vậy Business Case xuất hiện từ lúc thai nghén dự án, được xem xét thường xuyên suốt quá trình thực thi dự án và được đối chiếu khi vận hành thành tích sau dự án.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiếm Tiền Online

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tổng Hợp
Xem thêm :  Sinh năm 1966 mệnh gì? Tuổi Bính Ngọ hợp màu gì, hợp tuổi nào?

Related Articles

Back to top button