Tổng Hợp

Cách Tránh Nhầm Lẫn Giữa So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

Bạn đã biết phân biệt so sánh hơn và so sánh nhất trong tiếng Anh chưa?

Nắm vững và sử dụng đúng mẫu câu so sánh giúp bạn tránh khỏi những tình huống khó xử khi lỡ sử dụng sai hoàn cảnh.

Dưới đây là cẩm nang tất tần tật cách phân biệt giữa so sánh hơn và so sánh nhất trong tiếng Anh mà bạn cần phải biết. 

Hãy tìm hiểu ngay!

So Sánh Hơn Là Gì?

Khái niệm

So sánh hơn là cấu trúc so sánh được sử dụng khi so sánh giữa 2 hoặc nhiều sự vật, hiện tượng nào đó dựa trên 1 tiêu chuẩn nhất định, trong đó một sự vật, hiện tượng HƠN những sự vật, hiện tượng còn lại.

Ví dụ:

Jack is taller than me.
(Jack cao hơn tôi)

My house is bigger than hers.
(Nhà tôi to hơn nhà cô ấy)

Công thức

Với tính từ ngắn: Adj/Adv + -er + than

Với tính từ dài: more + Adj/ Adv + than

(Trong số đó: Adj là tính từ; Adv là trạng từ)

Sau “than”, có thể dùng đầy đủ chủ ngữ và động từ hoặc nói tắt động từ. Hai cấu trúc này có ý nghĩa như nhau, chỉ khác nhau một tí về ngữ pháp.

Ví dụ:

My sister is shorter than I am.

My sister is shorter than me.
(Chị tôi thấp hơn tôi)

Nếu trong phép so sánh hơn không xuất hiện từ “than”, thì đây là một sự so sánh mang tính ngầm hiểu.

Ví dụ:

This exercise is easy but the next one is even easier. 
(Bài này dễ nhưng bài sau còn dễ hơn)

So sánh ít hơn là một cấu trúc hiếm khi được sử dụng trong tiếng Anh. Để so sánh giữa 2 sự vật, thay vì sử dụng so sánh ít hơn, người bản xứ thường dùng cấu trúc so sánh bằng như bình thường, hoặc so sánh trái lại.

Để thành lập một vế so sánh ít hơn, người học chỉ cần thay “more” bằng “less”.

Ví dụ:

Question 1 is less difficult than question 2.
(Thắc mắc 1 đỡ khó hơn thắc mắc 2)

Tuy nhiên, thay vì nói như vậy, tất cả chúng ta sẽ nói:

Question 2 is more difficult than question 1.
(Thắc mắc 2 khó hơn thắc mắc 1)

hoặc

Question 1 is easier than question 2.
(Thắc mắc 1 dễ hơn thắc mắc 2)

Xem Thêm :   Content Marketing Là Gì? Content Hay Nói Thay Nước Bọt

So Sánh Nhất Là Gì?

Khái niệm

So sánh nhất được sử dụng khi so sánh nhiều sự vật, hiện tượng dựa trên một tiêu chuẩn nhất định. Trong số đó có một sự vật, hiện tượng vượt trội hơn hẳn so với các sự vật, hiện tượng còn lại.

Ví dụ:

My house is the biggest one in our neighborhood.
(Nhà tôi là căn nhà lớn nhất trong khu)

Michael is the tallest boy in the class.
(Michael là cậu bé cao nhất trong lớp)

Công thức

Với tính từ ngắn: the + Adj/ Adv + -est

Với tính từ dài: the + most + Adj/Adv

(Trong số đó: Adj là tính từ; Adv là trạng từ)

So Sánh Dạng Từ Của So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

Tính từSo sánh hơnSo sánh nhấtsadsadderThe saddestlargelargerThe largestsmallsmallerThe smallestcalmcalmerThe calmestbravebraverThe bravest

intelligentMore intelligentThe most intelligentbeautifulMore beautifulThe most beautifulhandsomeMore handsomeThe most handsomeusefulMore usefulThe most usefultangledMore tangledThe most tangled

Các Trường Hợp Đặc Biệt Của So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất 

  • Các tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng -er, -le, -et, -ow, -y vừa là tính từ dài, vừa là tính từ ngắn.

Ví dụ:

Clever – cleverer/ more clever – cleverest/ the most clever

Quiet – Quieter/ more quiet – quietest/ the most quiet

Gentle – gentler/ more gentle – gentlest/ the most gentle

Narrow – narrower/ more narrow – narrowest/ the most narrow

  • Các tính từ có tận cùng kết thúc bằng -y cần đổi -y thành -i rồi thêm đuôi -er hoặc -est vào.

Ví dụ:

Happy – happier – happiest

Dry – drier – driest

Easy – easier – easiest

Dirty – dirtier – dirtiest

  • Các trạng từ có 2 âm tiết kết thúc bằng -y cần thêm “more” và “most” khi ở dạng so sánh hơn và so sánh nhất.

Ví dụ:

Quickly – more quickly – the most quickly

Likely – more likely – the most likely

  • Với các tính từ ngắn có kết thúc bằng phụ âm, nhưng đứng trước nó là một nguyên âm, cần gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm đuôi -er hoặc -est

Ví dụ:

Big – bigger – the biggest

Thin – thinner – the thinnest

Hot – hotter – the hottest

  • Trong cấu trúc so sánh hơn, có thể sử dụng thêm một số từ như much, a lot, far, lots, a bit, a little,…. để nhấn mạnh phép so sánh

Ví dụ:

She is much beautiful than me.
(Cô ấy xinh hơn tôi nhiều)

Louis is far taller than his younger brother. 
(Louis cao hơn em trai cậu ấy nhiều)

  • Để nhấn mạnh cấu trúc so sánh nhất, người học có thể sử dụng very, almost, by far/ far,…

Ví dụ:

Anna is by far the best.
(Anna là đỉnh nhất khỏi bàn)

  • Một số từ bất quy tắc:

Tính từSo sánh hơnSo sánh nhấtbadworseworstgoodbetterbestmuch/manymoremostlittlelessleastfarfurther/ fartherfurthest/ farthestfewfewer/ lessfewest/ least

  • Khi dùng “far” với nghĩa chỉ khoảng cách, người đọc có thể tùy ý lựa chọn các dạng khác nhau của từ. Tuy nhiên, trường hợp “far” được dùng để diễn tả sự “hơn”, sự “nâng cao”, sự “thêm” thì sử dụng “further”.

Ví dụ:

Do you have any further to say?
(Bạn còn gì để nói không?)

  • Khi “most” được dùng với nghĩa “rất”, không cần “the” đứng trước tính từ và không có nghĩa so sánh.

Xem Thêm :   Quốc tế mạnh mẽ lên án vụ bắt 5 lãnh đạo Apple Daily Hồng Kông

Ví dụ:

That’s most kind of you.
(Bạn tốt thật đấy)

He is most handsome.
(Anh ấy quá là đẹp trai)

  • Trong một số trường hợp, các tính từ ngắn mà thông thường cần thêm đuôi -er ở dạng so sánh hơn và -est ở dạng so sánh nhất cũng có thể dùng với most hoặc more. Trường hợp này xảy ra khi tính từ so sánh không đứng trước than.

Ví dụ:

Her hair is getting more long and long.
(Tóc cô ấy ngày càng dài hơn)

Hoặc

Her hair is getting longer and longer.

  • Khi so sánh giữa hai tính từ (thường là để mô tả người hoặc vật), dùng more, không thêm đuôi -er.

Ví dụ:

He is more lazy than stupid. 
(Cậu ấy lười hơn là ngốc)

  • Một số tính từ mang nghĩa tuyệt đối không tồn tại dạng so sánh.

Ví dụ: perfect (hoàn hảo), empty (trống rỗng), absolute (tuyệt đối), full (đầy),…

  • Các tính từ real, right, like, wrong, luôn dùng với more hoặc most

Ví dụ:

He is more like his father than his mother. 
(Anh ấy giốn bố nhiều hơn là giống mẹ)

Bài Tập Luyện So sánh Hơn Và So Sánh Nhất

Bài 1: Điền dạng đúng của từ vào chỗ trống

1. Mom’s dress is … than mine. (expensive)

2. She has … garden in our neighborhood. (beautiful)

3. He is the … football player of Australia. (good)

4. This luggage is … than mine. (heavy)

5. He runs … than his sister. (quick)

6. Nina is … than Chris but Nandee is the … (short/short)

7. Luke has done … works than Roy but Ivan has done the … (many/many)

8. Japan is as … as China. (beautiful)

9. My sister is 5 years … than me. (young)

10. This was the … song I have ever listened to . (bad)

11. I speak English … now than two years ago. (fluent)

12. Could you say…? (clear)

13. I can eat … than John. (fast)

14. Our team did … of all. (bad)

15. He studied … than ever before. (hard)

Lời giải: 1 – more expensive; 2 – beautiful; 3 – best; 4 – heavier; 5 – quicker; 6 – shorter/shortest; 7 – more/most; 8 – beautiful; 9 – younger; 10 – worst; 11 – more fluently; 12 – more clearly; 13 – faster; 14 – worst; 15 – harder.

Bài 2: Viết lại câu mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu

 1. I’ve never met any more handsome person than Tom.

=> Tom is…………………………

2. In my opinion, there is nobody as kind-hearted as my mother.

=> In my opinion, my mother is ……………………

3. There is no more intelligent student in this school than Anna.

=> Anna is……………………………..

4. This is the most delicious hamburger I’ve ever eaten.

=> I’ve…………………………..

5. Have you got any boxes smaller than that one?

=> Is this…………………………………?

Lời giải:

1. Tom is the most handsome person I’ve ever met.

2. In my opinion, my mother is more kind-hearted than anyone.

3. Anna is the most intelligent student in this school.

4. I’ve never eaten a more delicious hamburger than this one.

5. Is this the biggest box you’ve got?

Bài 3: Chọn lời giải đúng

Xem Thêm :   Đi Chùa Có 4 Việc Chính Nhất Định Không Được Bỏ Qua kẻo Bị ……-HT.Thích Trí Quảng 2021

1. I think Seoul is more beautiful/beautifuler than Busan. 

2. Is your pie more big/bigger than mine? 

3. My mom’s tall/taller than your mom! 

4. Lions are more dangerous than/as kangaroos.

5. Math is badder/worse than Literature.

6. Bicycles are much more safer/much safer than motorbikes.

7. Australia is far/further hotter than Ireland.

8. It is strange but often a coke is more expensive/ expensiver than a beer.

Lời giải: 1 – more beautiful; 2 – bigger; 3 – taller; 4 – than; 5 – worse; 6 – much safer; 7 – far; 8 – more expensive

Bài 4: Sửa lỗi sai trong các câu sau đây

1. This is the more wonderful movie she has ever seen.

2. No mountain in the world is the highest than Everest.

3. Sally is the thinner girl in the class.

4. The kitchen is smallest than the living room.

5. One of the greater football players in the world is Critsiano Ronaldo.

Lời giải:

1. More => most

2. The highest => higher

3. Thinner => thinnest

4. Smallest => smaller

5. Greater => greatest

Những thông tin và lưu ý trên là những tri thức cơ bản liên quan tới so sánh hơnso sánh nhất trong tiếng Anh.

Để nắm rõ các cấu trúc này, ngoài việc ghi nhớ lý thuyết, các em học sinh cần phải tập luyện thông qua các dạng bài tập so sánh, đồng thời ứng dụng vào cuộc sống hàng ngày. 

So sánh hơnso sánh nhất không chỉ thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp mà còn là dạng bài thường gặp trong các đề xác minh.

Phân biệt và nắm rõ phương thức sử dụng chúng sẽ giúp các em học sinh tự tin học tiếng Anh hơn.

Trên đây là những tri thức cơ bản và phương pháp phân biệt so sánh hơnso sánh nhất trong tiếng Anh cùng một số dạng bài tập để các em thực hành và ứng dụng những tri thức đã học.

English word for heavy in comparative and superlative forms illustration

Kì vọng sau nội dung này, các em học sinh đã có đủ thông tin để tự tin sử dụng các hình thức câu so sánh, tránh nhầm lẫn giữa so sánh hơnso sánh nhất trong tiếng Anh.

Đừng quên like, chia sẻ nội dung này tới bạn thân, người thân đang học tiếng Anh và tiếp tục theo dõi chúng tôi để update những tin tức và thông tin có ích!

Chúc các em thành công!


Với Eng Breaking chúng tôi tin rằng: chỉ cần luyện nghe, luyện nói và phối hợp nghe – nói trở thành phản xạ của bạn. Bạn sẽ tự tin giao tiếp tiếng Anh chỉ sau 3 tháng tự học.

Tìm Hiểu Phương Pháp Tự Học Tiếng Anh Eng Breaking Ngay Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ Sau 3 Tháng Tự Học

1189 Comment

 


Với Eng Breaking chúng tôi tin rằng: chỉ cần luyện nghe, luyện nói và phối hợp nghe – nói trở thành phản xạ của bạn. Bạn sẽ tự tin giao tiếp tiếng Anh chỉ sau 3 tháng tự học.

Tìm Hiểu Phương Pháp Tự Học Tiếng Anh Eng Breaking Ngay Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ Sau 3 Tháng Tự Học

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kĩ Năng Sống

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tổng Hợp
Xem thêm :  Hãy cùng xem chính xác cơ cấu doanh thu của YouTube!

Related Articles

Back to top button